Rau mác: Tìm hiểu công dụng chữa bệnh và những lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Rau mác là loại thảo mộc thủy sinh có công dụng chữa bệnh và bổ dưỡng. Với thành phần hóa học phong phú, rau mác có tính mát, vị hơi đắng, giúp ức chế đau, trừ ẩm thấp, giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, tăng tiểu tiện, tiêu sưng. Bài viết sẽ tìm hiểu về công dụng chữa bệnh và những lưu ý khi dùng rau mác.

Tìm hiểu chung về Rau mác

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Rau mác.
  • Tên gọi khác: Hèo nèo, Rau chóc, Từ cô.
  • Danh pháp khoa học: Sagittaria sagittifolia L.

Đặc điểm tự nhiên

  • Rau mác là loài thảo mộc thủy sinh, phần thân sống dưới nước biến hóa thành thân rễ dạng củ độc đáo. Lá có cuống dài và bẹ rộng, thể hiện hai kiểu hình thái khác nhau: lá dài trũng với hình mác chia thành 3 thùy, hai thùy bên phát triển dài hơn thùy trung tâm, bề mặt lá trơn láng, gân lá sắp xếp theo kiểu chân vịt điển hình. Cụm hoa mọc từ khoảng giữa các tập lá, thân hoa dài gần 1 m, phần trên cùng ló ra khỏi mặt nước với hoa trắng tinh khôi. Lá bắc có hình tam giác; hoa xếp thành ba vòng tròn cách rời nhau theo quy luật; theo vị trí phân bố, hoa cái nằm ở vị trí dưới cùng còn hoa đực ở trên. Đài hoa mang khoảng 3 răng nhỏ màu xanh lục; cánh hoa màu trắng sáng. Trong hoa đực có khoảng 15 nhị xếp theo nhiều vòng đồng tâm. Hoa cái chứa nhiều lá noãn tập trung thành cầu. Quả có hình dẹt, mỗi quả chứa một hạt.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Theo các tài liệu thực vật học, loài này phân bố rộng khắp trên toàn cầu, chủ yếu tập trung ở các vùng khí hậu nhiệt đới trên ba châu lục Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ. Tại Việt Nam, cây phát triển tự nhiên ở các môi trường nước như ruộng lúa, đầm lầy, ao hồ, đặc biệt phong phú ở miền Nam và đồng bằng sông Cửu Long nơi điều kiện thủy văn thuận lợi.
  • Rau mác chỉ sinh trưởng tối ưu ở những vùng nước nông yên tĩnh, thường mọc thành cụm hoặc lẻ loi tùy điều kiện.
  • Từ tháng 3 đến tháng 5 hàng năm, cây con mới mọc lên từ thân mẹ hoặc từ hạt giống nằm dưới đáy bùn. Trong mùa mưa, toàn bộ thân lá có thể chìm hoàn toàn dưới nước; giai đoạn ra hoa, cây phải nổi lên khỏi mặt nước để quá trình thụ phấn diễn ra bình thường.
  • Cây bắt đầu tàn héo vào cuối mùa thu và đầu mùa đông. Hạt giống chôn sâu trong bùn sẽ nảy mầm khi mùa xuân năm tiếp theo đến.
  • Mặc dù rau mác có thể coi là cỏ dại khó kiểm soát khi muốn diệt trừ phải tác động từ gốc, nhưng người nông dân vẫn khai thác loài này làm thức ăn tươi cho gia súc.
  • Thời kỳ hoa nở lý tưởng là tháng 5 đến tháng 7 và tháng 9 đến tháng 11 (tháng khác hoa có màu sắc kém hơn). Mùa hè là thời điểm thu hoạch tối ưu. Sau khi hái về, rau được rửa sạch, lau khô rồi bảo quản để sử dụng từng phần. Người dân còn đào riêng phần củ vào mùa đông để làm nguyên liệu chế biến thực phẩm. Nếu dược liệu là quả đã qua xử lý sơ bộ, cần lưu giữ tại nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Xem thêm:  Me rừng: Lợi ích sức khỏe, đặc điểm, cách dùng, bài thuốc và lưu ý quan trọng

Bộ phận sử dụng

  • Toàn cây (thân, lá, quả, căn).

Thành phần hóa học

  • Lá: Hàm lượng nước 91,6%, xenluloza 3,1%, protein 2,4%, carbohydrate 1,5%, tro 1,4%, canxi 61 mg%, carotenoid 3,6 mg%, phospho 1,7 mg%, axit ascorbic 12,7 mg%…
  • Thân rễ (ống): Nước chiếm 69%, carbohydrate 27,3%, protein 5%, chất béo 0,2%, tro 1,6%, chất xơ 0,8%, canxi 16 mg%, sắt 1,4 mg%, glucose, fructose…
  • Rễ: Chứa các chất ức chế protein A và B với hàm lượng hơn 150 axit amin.

Công dụng của Rau mác

Theo y học cổ truyền

  • Tính chất, hương vị: Vị hơi đắng kết hợp ngọt, tính mát, độc tính thấp.
  • Công dụng chính: Ức chế đau, trừ ẩm thấp, giải độc, thanh nhiệt, cầm máu, tăng tiểu tiện, tiêu sưng…
  • Chủ trị các bệnh: Đau đầu, đau nhức xương khớp, bệnh trĩ, ho, nhọt độc, chóng mặt…

Theo y học hiện đại

  • Hoạt tính chống viêm: Kết quả thí nghiệm in vivo trên động vật thí nghiệm cho thấy dược liệu này thể hiện khả năng ức chế các phản ứng viêm rất đáng kể.
  • Hoạt tính giảm đau: Dịch chiết từ rau mác được chứng minh có tác dụng làm giảm cảm giác đau trong các mô hình thí nghiệm trên chuột.

Liều dùng và cách dùng Rau mác

  • Rau mác có thể được vận dụng linh hoạt thông qua nhiều hình thức sử dụng khác nhau, với liều lượng điều chỉnh tùy theo mục đích trị liệu hoặc bổ dưỡng. Dược liệu này thích hợp để nấu canh, bôi ngoài da, hoặc chế biến thành các món ăn khác nhau, đều mang lại hiệu quả bổ dưỡng tốt.

Bài thuốc kinh nghiệm

Điều trị phát ban, nổi mề đay, mẩn đỏ

  • Giã nhuyễn củ rau mác cùng với củ mài theo tỷ lệ hai phần bằng nhau, giữ nguyên vỏ, rửa sạch, phơi khô, sau đó tán thành bột mịn và thoa trực tiếp lên các vùng da bị tổn thương.

Điều trị phù nề

  • Kết hợp 20 gam rau mác khô với 12 gam rễ thủy xương bồ, sắc cùng với 600 ml nước cho đến khi còn 200 ml, chia làm 2 – 3 lần uống trong vòng một ngày.

Lưu ý khi dùng Rau mác

Kiêng kỵ:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc nhạy cảm đối với bất kỳ thành phần nào có trong bài thuốc cần tránh sử dụng.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ thai nghén hoặc đang cho con bú nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi áp dụng các bài thuốc nam.

Nguồn tham khảo

Viện Dược Liệu, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I và II, Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật, 2006.

G.S Phạm Hoàng Hộ. Cây cỏ Việt Nam. NXB Trẻ.

PTS Võ Văn Chi (1998). Câu rau làm thuốc. NXB Tổng hợp Đồng Tháp

PTS Võ Văn Chi (2000). Cây thuốc trị bệnh thông dụng. NXB Thanh Hóa.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0