Rau dớn: Đặc điểm, công dụng và cách dùng tốt cho sức khỏe

bởi thuvienbenh

Rau dớn là một loại dược liệu quý, có tên khoa học là Cyclosorus acuminatus, với công dụng chữa trị nhiều bệnh như ho, sốt, kiết lỵ, tiêu chảy. Bộ phận sử dụng là thân rễ và lá non, chứa nhiều chất chống oxy hóa, flavonoid, steroid, giúp chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau.

Tìm hiểu chung về Rau dớn

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Rau dớn.
  • Danh pháp khoa học: Cyclosorus acuminatus (Houtt). Nakai, Diplazium esculentum.
  • Họ: Athyriaceae.
  • Tên gọi địa phương: Ráng song; quần rau; dớn rừng; dớn nhọn; thái tuyết.

Đặc điểm tự nhiên

  • Diplazium esculentum là một loài dương xỉ sống trên cạn, có thân rễ ngắn mọc thẳng đứng, đôi lúc có khả năng bò hoặc leo theo bề mặt. Chiều cao trưởng thành thường đạt khoảng 50cm.
  • Hệ rễ màu đen, phần thân rễ mập và chắc khỏe.
  • Thân rễ được bao phủ bởi những chiếc vảy hẹp nhọn, dài khoảng 1cm, có xu hướng bò ngang trên mặt đất.
  • Lá sắp xếp gọn gàng, mọc theo hình xoắn ốc, chiều cao lá có thể vượt quá 1m. Cấu trúc lá kép gồm 2 hoặc 3 lá đơn; tổng chiều dài từ 50 đến 80cm; các lá đơn có hình mũi mác, dài khoảng 5cm, mép lá có răng khá thô rõ.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố – Thu hái

  • Rau dớn là loài dương xỉ thân thảo gốc từ châu Á, sau đó đã được đưa vào canh tác ở nhiều nước thuộc châu Phi, Châu Đại Dương và Bắc Mỹ nhằm mục đích làm cây cảnh cũng như khai thác nguồn thực phẩm.
  • Trong các sinh cảnh rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới, dương xỉ này mọc trên bề mặt đất, phân bố rải rác từ vùng ven biển cho đến sườn núi, một số quần thể thậm chí sinh sống gần các miệng núi lửa hoạt động. Dọc các lưu vực sông suối, loài này mọc được bảo vệ trong những vùng đất giàu chất hữu cơ.
  • Rau dớn có khả năng phát triển từ độ cao trên 350m đến 1600m. Loài này cũng được ghi nhận ở các vùng núi cao và những cao nguyên khác.
  • Tại Việt Nam, dương xỉ này phân bố rộng rãi khắp các tỉnh miền núi như Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng. Rau dớn rừng mọc lá non liên tục suốt năm, tuy nhiên ở những vùng núi cao nhiệt đới như Sa Pa, Sìn Hồ, giai đoạn lá non mọc tập trung vào tháng 3 đến tháng 5. Mỗi khóm nhỏ chỉ sinh ra khoảng 1 đến 3 lá non trong một năm.

Chế biến

  • Lá tươi của rau dớn được sắt hoặc giã nát để chế thành các dạng thuốc.
  • Phơi khô dược liệu rồi nấu chiết để lấy dịch.
  • Chế biến rau dớn thành các món ăn có công dụng trị liệu bệnh.

Bộ phận sử dụng

  • Thân rễ và lá non.

Thành phần hóa học

  • Rau dớn tích tụ hàm lượng protein cao (52,3%), carbohydrate (28,2%), các chất chống oxy hóa như Vitamin C và các hoạt chất liên quan, cùng với nồng độ đáng kể các yếu tố khoáng chất thiết yếu (Ca, Fe, Na) và chất xơ (17,44%) với giá trị năng lượng tương đương 324 Kcal / 100gm. Nhận định tổng hợp cho thấy lá non rau dớn cung cấp kho tàng dinh dưỡng từ thực vật có tiềm năng được khai thác thương mại nhằm phát triển các sản phẩm chức năng cao cấp, đóng góp vào mục tiêu bền vững trong lĩnh vực sức khỏe và an toàn thực phẩm dinh dưỡng.
  • Thân rễ: Phân tích sắc ký khí – khối phổ (GC-MS) trên mô thân rễ đã xác định được 18 hợp chất hữu cơ gồm: Axit tetradecanoic, axit N-hexadecanoic, Octadecan, axit Pentadecanoic, Hexahydrofarnesyl axeton, axit Pentadecanoic, Docosane, N axit hexadecanoic, axit octadecanoic, Octadecan 5-metyl, 2 axit hexadecanoic 1 ethyl ester, Hexacotaine, Tetracosane, 1-Tricosane, 10-Methyl-Octadec-1, Tetra pentacotane.
  • Lá: Sàng lọc thành phần phytochemical trên các dịch chiết từ mô lá đã phát hiện sự hiện diện của flavonoid, steroid, carbohydrate, glycoside, alkaloid, protein và các hợp chất phenolic đa dạng.
  • Sàng lọc thành phần phytochemical của dịch chiết ethanol cho thấy mặt của saponin glycoside, flavonoid, protein và các tinh dầu.
Xem thêm:  Hoạt thạch: Đặc điểm và các công dụng hỗ trợ sức khỏe

Công dụng của Rau dớn

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

  • Rau dớn được ghi nhận trong y văn cổ truyền là dược liệu có tính mát.

Công năng, chủ trị

  • Dược liệu này được ứng dụng rộng rãi trên toàn khu vực Châu Á và Thái Bình Dương, vừa là thực phẩm dinh dưỡng vừa được khai thác cho các mục đích trị liệu (H3) Theo y học cổ truyền.
  • Nước sắc từ lá rau dớn được các phụ nữ sau sinh sử dụng như một phương thuốc bổ dưỡng cơ thể.
  • Lá non của rau dớn có thể được tiêu thụ trực tiếp ở dạng tươi hoặc sau khi nấu chín; thường được kết hợp trong các món salad tươi hoặc các món hầm truyền thống.
  • Nước sắc chế từ thân rễ và lá non, dùng đơn độc hoặc kết hợp với đường, được áp dụng để điều trị các trường hợp ho ra máu và ho thông thường.
  • Theo kinh nghiệm dân gian Ấn Độ, lá non sau khi luộc, nước luộc được sử dụng như rau ăn có tác dụng nhuận tràng hiệu quả.
  • Ở vùng Western Ghats, Ấn Độ, nước ép chiết xuất từ lá được uống hai lần mỗi ngày nhằm mục đích trị cảm lạnh và các triệu chứng ho.
  • Lá rau dớn được áp dụng để chữa trị nhức đầu, đau nhức toàn thân, sốt cao, vết thương, kiết lỵ, tiêu chảy, cùng với các bệnh nhiễm trùng da đa dạng.
  • Ngoài ra, trong thực hành lâm sàng cổ truyền, rau dớn còn được khai thác để điều trị viêm da, sởi, đau đầu, đau nhức, ho, vết thương, kiết lỵ, sưng tuyến, đau răng và tiêu chảy; đồng thời được đánh giá có khả năng chống viêm, chống oxy hóa, tẩy giun sán, giảm đau, kháng khuẩn và các hoạt động gây độc tế bào.

Theo y học hiện đại

  • Các công trình nghiên cứu dược lý hiện đại đã xác minh rằng rau dớn sở hữu các đặc tính kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm, chống đông máu, chống đái tháo đường, ức chế miễn dịch.

Đặc tính kháng khuẩn

  • Trong một nghiên cứu so sánh hoạt tính kháng khuẩn của chiết xuất ethanol từ 19 loài rau truyền thống của Malaysia, sáu mẫu chiết xuất, bao gồm rau dớn, đã thể hiện hoạt tính kháng khuẩn rõ rệt.
  • Các chiết xuất từ rau dớn sử dụng dung môi nước và cồn đã được đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh cho con người và thực vật như E. coli, Salmonella a Arizonae, S. typhi, Staph aureus, với tetracycline làm kháng sinh chuẩn tham chiếu. Khi tất cả các chiết xuất được kết hợp theo tỷ lệ bằng nhau với kháng sinh, hiệu quả chống vi khuẩn vượt trội so với sử dụng kháng sinh đơn độc.

Chất chống oxy hóa

  • Một nghiên cứu đánh giá hoạt động chống oxy hóa của chồi từ ba loài rau địa phương được lựa chọn đã phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mẫu rau ở trạng thái luộc và tươi. Rau dớn xếp thứ 2 về hoạt tính chống oxy hóa ở dạng tươi và thứ 5 ở dạng luộc.
  • Trong một nghiên cứu về các loài dương xỉ khác nhau, rau dớn đã cho kết quả hàm lượng flavonoid đạt 19,974 mg QE / g sấy khô và hoạt động chống oxy hóa với mức ức chế 24,590 phần trăm theo phương pháp thử nghiệm DPPH.
Xem thêm:  Long cốt: Vị thuốc hỗ trợ an thần và cải thiện giấc ngủ

Đặc tính chống nấm

  • Khi các chất chiết xuất methanolic từ lá và thân của bốn loài dương xỉ được kiểm tra khả năng chống lại A. niger, R stolonifer và Candida albicans, kết quả cho thấy rau dớn thể hiện phổ hoạt động kháng nấm rộng, đặc biệt ở lá.

Hoạt động chống phản vệ/ ổn định tế bào

  • Các nghiên cứu đã đánh giá khả năng chống phản vệ và ổn định tế bào mast của rau dớn trên mô hình chuột mẫn cảm. Cả chiết xuất nước và chiết xuất etanol đều thể hiện hoạt tính bảo vệ trong các phản ứng phản vệ thụ động in vitro. Ngoài ra, cả hai chiết xuất cũng cho thấy bảo vệ rõ rệt chống lại sự suy giảm tế bào mast. Các kết quả này đã chứng minh rõ ràng những tác dụng có lợi của rau dớn.

Thuốc tẩy giun sán/ Thân rễ

  • Các chất chiết xuất ether từ thân rễ rau dớn đã được nghiên cứu về hoạt tính tẩy giun sán chống lại Pheretima posthuma.

Giảm đau/ Flavonoid và Sterol/ Lá

  • Một nghiên cứu đánh giá hoạt tính giảm đau của các chiết xuất khác nhau từ lá rau dớn bằng mô hình quằn quại gây ra bởi axit axetic trên chuột. Chiết xuất dạng nước đã thể hiện hoạt động giảm đau mạnh mẽ với tác dụng bảo vệ rõ rệt chống lại các mô hình đau do viêm trung ương và ngoại vi. Tác dụng này được cho là do sự hiện diện của flavonoid và sterol.
  • Một nghiên cứu khác đánh giá hoạt động giảm đau của flavonoid bán tinh khiết chiết xuất từ D. esculentum bằng cồn sử dụng phương pháp quằn quại gây ra axit axetic ở chuột bạch tạng Thụy Sĩ. Kết quả cho thấy hoạt động giảm đau tăng theo từng mức tăng liều lượng.

Hoạt động ức chế glucosidase/ Độc tế bào/ Chống bệnh tiểu đường

  • Một nghiên cứu đánh giá hoạt động ức chế glucosidase của năm loài dương xỉ ăn được và sử dụng trong y học bao gồm Dương xỉ lá dừa, cây huỳnh xà, Rau dớn, Ráng móng trâu hai dãy và cây Chân xỉ. Hoạt động ức chế α-glucosidase của rau dớn vượt trội đáng kể so với myricetin và bốn loài dương xỉ làm thuốc khác. Rau dớn cũng thể hiện độc tính tế bào phụ thuộc vào liều lượng đối với tế bào K562.

Bảo vệ gan/ Chống viêm

  • Các nghiên cứu đánh giá hoạt động chống viêm và bảo vệ gan của rau dớn đã cho thấy hoạt tính bảo vệ gan rõ rệt, với tác dụng ức chế độc tính gan do CCl4 gây ra. Một chiết xuất metanol cho thấy sự ức chế cao nhất đối với cyclooxygenase-2 (COX-2) và lipoxygenase (5-LOX) ở nồng độ 1000 µg.

Liều dùng và cách dùng Rau dớn

  • Cách dùng, liều lượng cũng như thời gian điều trị bằng rau dớn thay đổi tùy theo mục đích sử dụng khác nhau trong y học dân gian.
  • Loài thảo dược này được biết đến với khả năng kết hợp vào nhiều món ăn và các loại thực phẩm, đặc biệt là các món ăn truyền thống Việt Nam. Ngoài ra, rau dớn cũng có thể được tiêu thụ ở dạng tươi nguyên vẹn để đạt được lợi ích tối đa từ dược liệu.
  • Các phương pháp chế biến rau dớn thường gặp:
  • Rau dớn ăn sống
  • Rau dớn luộc
  • Rau dớn xào tỏi
  • Nộm rau dớn
  • Rau dớn xào thịt tôm
  • Lẩu rau dớn
Xem thêm:  Học Thuyết Thiên Nhân Hợp Nhất: Sự Đồng Điệu Giữa Con Người và Vũ Trụ

Bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc để cầm máu, làm lành vết thương

  • Lấy lá non rau dớn 50g, rửa sạch rồi giã nhỏ, sau đó đắp trực tiếp lên vết thương có tác dụng ức chế chảy máu và thúc đẩy quá trình liền sẹo.

Bài thuốc chữa sốt rét, hen suyễn, đau bụng, kiết lỵ

  • Chuẩn bị thân rễ rau dớn 20g, loại bỏ rễ con, rửa sạch, thái mỏng, sau đó sắc với 200 ml nước cho đến khi còn 50 ml. Chia thành 2 lần uống trong ngày, sử dụng để điều trị sốt rét. Khoá trị liệu kéo dài 7 – 10 ngày.
  • Bài thuốc này còn phát huy tác dụng hạ nhiệt, hỗ trợ điều trị hen suyễn, giảm đau bụng, điều trị kiết lỵ và tiêu chảy.

Bài thuốc kinh nghiệm chữa bỏng

  • Sử dụng lá non rau dớn 100g và ruột quả bí ngô 100g, cả hai dùng tươi, giã nát thành bột, sau đó đắp lên vùng bỏng để điều trị.

Bài thuốc kinh nghiệm chữa ghẻ nhọt, nhiễm trùng

  • Lấy lá non rau dớn giã nhuyễn mịn, dùng để trị ghẻ, nhọt và các tình trạng nhiễm trùng da ở trẻ sơ sinh.

Lưu ý khi dùng Rau dớn

  • Rau dớn là loài rau hoang dại, được xem là thực phẩm tương đối lành tính và an toàn trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, cần chú ý một số điểm quan trọng:
  • Lá rau dớn ở giai đoạn non có khả năng tích tụ những lượng nhỏ các hợp chất độc từ dương xỉ. Mặc dù cho đến nay chưa có báo cáo về các ca ngộ độc từ việc tiêu thụ rau dớn.
  • Do rau dớn mọc tự nhiên trong tự nhiên, nên thường không tiếp xúc với thuốc trừ sâu và phân bón hóa học. Tuy vậy, cần rửa kỹ càng rau dớn trước khi sử dụng để loại bỏ các ký sinh trùng có thể còn sót lại trên bề mặt lá rau.

Nguồn tham khảo

J, V.-G. (2020). Diplazium esculentum. Retrieved from CABI: https://www.cabi.org/isc/datasheet/93234022

LAN, D. T. (2021). Cây rau dớn: Công dụng chữa bệnh không phải ai cũng biết. Retrieved from Youmed: https://youmed.vn/tin-tuc/cay-rau-don/

Rau Dớn. (2021). Retrieved from Thuốc dân tộc: https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/rau-don

U., G. (2018). Pako. Retrieved from Stuart Xchange: http://www.stuartxchange.org/Pako.html

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0