Propofol là thuốc mê và an thần được sử dụng để khởi đầu và duy trì gây mê toàn thân, cũng như tạo ra trạng thái an thần – vô cảm. Thuốc có hiệu quả chống nôn trong giai đoạn hậu phẫu và được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Tổng quan về Propofol
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Propofol.
Loại thuốc
- Thuốc mê, thuốc an thần
Dạng thuốc và hàm lượng
- Nhũ dịch để tiêm 10 mg propofol/ml, dưới dạng ống tiêm 20 ml, lọ chứa dung dịch tiêm truyền 50 ml hoặc 100 ml.
- Bơm tiêm đóng sẵn 50 ml chứa 10 mg propofol/ml.
Chỉ định Propofol
- Thuốc được sử dụng để khởi đầu và/hoặc duy trì tình trạng gây mê toàn thân, là một phần của phương pháp gây mê kết hợp trong các ca phẫu thuật, áp dụng cho bệnh nhân trưởng thành và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
- Thuốc cũng được chỉ định để tạo ra và duy trì trạng thái an thần – vô cảm dưới sự giám sát liên tục bằng monitor, trong các thủ thuật chẩn đoán ở người lớn, hoặc kết hợp với gây tê cục bộ/gây tê vùng cho những bệnh nhân cần phẫu thuật.
- Ngoài ra, propofol còn thể hiện hiệu quả chống nôn trong giai đoạn hậu phẫu.
Dược lực học
- Propofol là một tác nhân gây mê toàn thân có thời gian tác dụng ngắn, khởi phát hiệu quả nhanh chóng trong khoảng 30 giây.
- Quá trình tỉnh lại sau khi ngừng gây mê thường diễn ra nhanh chóng.
- Mặc dù vậy, cơ chế hoạt động chi tiết của thuốc vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn.
- Tuy nhiên, propofol được cho là tạo ra tác dụng an thần và gây mê thông qua việc điều hòa tích cực chức năng ức chế của chất dẫn truyền thần kinh GABA tại các thụ thể GABAA có phối tử.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi tiêm tĩnh mạch (IV) liều duy nhất, thuốc bắt đầu có tác dụng trong khoảng 15-30 giây, tùy thuộc vào tốc độ tiêm.
- Hiệu quả của thuốc thường kéo dài khoảng 5-10 phút; hầu hết người bệnh sẽ tỉnh lại khi nồng độ propofol trong máu giảm xuống còn khoảng 1 mcg/mL.
- Sự cải thiện về chức năng tâm lý thường được quan sát thấy ở nồng độ 0,5-0,6 mcg/mL.
Phân bố
- Thuốc được phân bố nhanh chóng từ huyết tương đi vào các mô cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương.
- Propofol dễ dàng vượt qua hàng rào nhau thai và được phân phối vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
- Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc dao động từ 95-99%, chủ yếu là với albumin và hemoglobin.
- Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của propofol (sau khi truyền trong 10 ngày) xấp xỉ 60 lít/kg ở người lớn khỏe mạnh, nhưng giá trị này giảm ở bệnh nhân cao tuổi.
Chuyển hóa
- Propofol trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và rộng rãi tại gan, chủ yếu qua enzym CYP2B6 và ở mức độ ít hơn bởi CYP2C9.
Thải trừ
- Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp sulfat và/hoặc glucuronid.
- Dưới 0,3% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi, và dưới 2% liều dùng được thải trừ qua phân.
- Đối với người lớn, độ thanh thải của propofol dao động trong khoảng 23-50 ml/kg/phút.
- Thời gian bán thải của thuốc diễn ra theo hai pha: pha ban đầu có thời gian bán thải là 40 phút, trong khi pha cuối kéo dài từ 4-7 giờ (hoặc có thể lên đến 1-3 ngày nếu thuốc được truyền liên tục trong 10 ngày).
Tương tác thuốc Propofol
Tương tác với các thuốc khác
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc tiền mê dùng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, đặc biệt là các thuốc ngủ (như morphin, pethidin, fentanyl) cũng như khi kết hợp với opioid và thuốc an thần (như benzodiazepin, barbiturat, cloral hydrat, droperidol), có thể làm gia tăng đáng kể tác dụng gây mê hoặc an thần của propofol. Đồng thời, sự phối hợp này cũng có thể dẫn đến giảm rõ rệt hơn huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp động mạch trung bình và cung lượng tim.
- Khi duy trì trạng thái mê hoặc an thần, tốc độ truyền propofol cần được điều chỉnh giảm nếu có sử dụng thêm các thuốc giảm đau bổ trợ (ví dụ: nitrogen dioxyd hoặc opioid).
- Kết hợp propofol với các thuốc gây mê dạng hít mạnh (isofluran, enfluran, halothan) có thể làm tăng cường hiệu quả gây mê hoặc an thần, cũng như các tác dụng phụ trên hệ tim mạch và hô hấp của propofol.
- Theophylin có khả năng làm giảm hiệu lực của propofol.
- Nên tránh dùng propofol cùng với pimozid.
- Độc tính của midazolan và aripiprazol có thể tăng lên khi dùng chung với propofol.
- Hiệu quả của propofol bị suy giảm khi dùng đồng thời với peginterferon.
Tương kỵ thuốc
- Không được sử dụng các thuốc phong bế thần kinh cơ như atracurium và mivacurium qua cùng một đường truyền tĩnh mạch với propofol mà không tiến hành rửa sạch đường truyền trước đó.
- Propofol không tương thích để truyền chung với các hoạt chất sau: amikacin sulfat, amphotericin B, clorua canxi, ceftolozane sulfat-tazobactam natri, diazepam, gentamicin sulfat, natri methotrexate, methylprednisolone natri succinat, mitoxantrone HCl, phenytoin natri, tobramycin sulfat.
Chống chỉ định thuốc Propofol
- Không được sử dụng propofol cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất propofol hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
- Không khuyến cáo dùng thuốc này trong lĩnh vực sản khoa, bao gồm cả các trường hợp mổ lấy thai.
- Việc sử dụng propofol để gây mê cho trẻ em dưới 3 tuổi và để an thần cho trẻ em trong các đơn vị chăm sóc tăng cường (ICU) không được khuyến nghị.
- Chống chỉ định ở những người bệnh mắc các bệnh lý tim mạch nặng (với phân suất tống máu dưới 50%) hoặc bệnh phổi nặng.
- Propofol không được chỉ định trong liệu pháp sốc điện gây co giật.
Chống chỉ định tương đối
- Bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc co giật.
- Người có tình trạng tăng áp lực nội sọ hoặc suy giảm tuần hoàn não.
- Tăng lipid máu, được biểu hiện qua nồng độ triglycerid huyết thanh cao hoặc huyết thanh có màu đục.
- Tình trạng hạ huyết áp, giảm lưu lượng tuần hoàn hoặc bất ổn định huyết động.
- Mắc bệnh porphyrin.
Liều lượng & cách dùng Propofol
- Liều lượng và tốc độ tiêm truyền thuốc cần được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân nhằm đạt được hiệu quả mong muốn. Việc điều chỉnh này phụ thuộc vào các yếu tố lâm sàng liên quan như tình trạng tiền mê, các loại thuốc dùng đồng thời, tuổi tác, phân loại thể chất và mức độ suy nhược của người bệnh. Propofol có sẵn dưới hai dạng nhũ dịch: loại 1% có thể dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, trong khi loại 2% chỉ được chỉ định cho phương pháp truyền tĩnh mạch.
Khởi mê:
- Người lớn khỏe mạnh dưới 55 tuổi: Bắt đầu với liều 40 mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 10 giây cho đến khi đạt được trạng thái gây mê (tương đương 2-2,5 mg/kg).
- Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy yếu: Sử dụng 20 mg, tiêm tĩnh mạch lặp lại mỗi 10 giây cho đến khi khởi mê (1-1,5 mg/kg).
- Bệnh nhân mắc bệnh tim: Dùng 20 mg, tiêm tĩnh mạch mỗi 10 giây cho đến khi đạt trạng thái gây mê (0,5-1,5 mg/kg).
- Phẫu thuật thần kinh: Liều 20 mg được tiêm tĩnh mạch cứ sau 10 giây cho đến khi khởi mê (1-2 mg/kg).
- Trẻ em khỏe mạnh từ 3 tuổi trở lên: Tiêm tĩnh mạch liều 2,5-3,5 mg/kg trong khoảng thời gian 20-30 giây.
- Tính an toàn và hiệu quả của propofol cho việc khởi mê toàn thân chưa được xác định ở trẻ em dưới 3 tuổi.
Duy trì mê, truyền tĩnh mạch:
- Người lớn khỏe mạnh dưới 55 tuổi: Tốc độ truyền tĩnh mạch là 100-200 microgam/kg/phút (tương đương 6-12 mg/kg/giờ).
- Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy yếu: Truyền tĩnh mạch với tốc độ 50-100 microgam/kg/phút (3-6 mg/kg/giờ).
- Bệnh nhân tim: Hầu hết bệnh nhân cần:
- Nếu propofol là tác nhân gây mê chính và opioid là tác nhân phụ trợ, tốc độ truyền propofol là 100-105 microgam/kg/phút.
- Nếu opioid là tác nhân gây mê chính, thì sử dụng nhũ dịch propofol ở liều thấp hơn, 50-100 microgam/kg/phút.
- Phẫu thuật thần kinh: Duy trì gây mê với tốc độ truyền 100-200 microgam/kg/phút (6-12 mg/kg/giờ).
- Trẻ em khỏe mạnh từ 2 tháng tuổi trở lên: Tốc độ truyền là 125-300 microgam/kg/phút (7,5-18 mg/kg/giờ).
- Việc duy trì gây mê toàn thân bằng propofol chưa được chứng minh an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Duy trì mê – tiêm tĩnh mạch cách quãng:
- Người lớn khỏe mạnh dưới 55 tuổi: Liều có thể được tăng thêm 20-50 mg tùy theo yêu cầu.
Gây an thần – vô cảm có theo dõi bằng monitor:
- Người lớn khỏe mạnh dưới 55 tuổi: Nên áp dụng kỹ thuật truyền chậm hoặc tiêm chậm để giảm thiểu nguy cơ ngừng thở hoặc tụt huyết áp. Đa số bệnh nhân cần truyền tĩnh mạch 100-150 microgam/kg/phút (6-9 mg/kg/giờ) trong 3-5 phút; hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 0,5 mg/kg trong 3-5 phút, sau đó duy trì bằng truyền tĩnh mạch.
- Bệnh nhân cao tuổi, suy nhược, hoặc có bệnh lý thần kinh: Hầu hết bệnh nhân cần liều lượng tương tự người lớn khỏe mạnh. Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh.
Duy trì an thần – vô cảm có theo dõi bằng monitor:
- Người lớn khỏe mạnh dưới 55 tuổi: Phương pháp truyền tĩnh mạch với tốc độ điều chỉnh được ưu tiên hơn so với tiêm tĩnh mạch cách quãng. Đa số bệnh nhân yêu cầu truyền 25-75 microgam/kg/phút (1,5-4,5 mg/kg/giờ) hoặc tiêm tĩnh mạch các liều bổ sung 10 mg hoặc 20 mg.
- Bệnh nhân cao tuổi, suy nhược, hoặc đang phẫu thuật thần kinh: Hầu hết bệnh nhân cần khoảng 80% liều thông thường dành cho người lớn. Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh.
Gây và duy trì an thần ở đơn vị điều trị tích cực cho người bệnh được đặt ống nội khí quản, thông khí bằng máy:
- Người lớn: Liều truyền tĩnh mạch khởi đầu là 5 microgam/kg/phút (0,3 mg/kg/giờ), duy trì trong tối thiểu 5 phút. Sau đó, có thể tăng liều truyền 5-10 microgam/kg/phút (0,3-0,6 mg/kg/giờ) mỗi 5-10 phút cho đến khi đạt được mức độ an thần mong muốn. Liều duy trì có thể dao động từ 5-50 microgam/kg/phút (0,3-3 mg/kg/giờ) hoặc cao hơn. Trong quá trình duy trì, cần đánh giá hàng ngày mức độ an thần và chức năng hệ thần kinh trung ương để xác định liều propofol tối thiểu cần thiết.
Đối tượng khác
Suy gan, suy thận
- Hiệu quả và an toàn của liệu pháp propofol kéo dài chưa được nghiên cứu đầy đủ ở đối tượng này.
Tác dụng phụ của Propofol
Thường gặp
- Chóng mặt, sốt, đau đầu, các cơn co giật kèm tư thế ưỡn cong người.
- Hạ huyết áp, nhịp tim chậm.
- Ngừng thở, ho, nhiễm toan hô hấp.
- Buồn nôn, nôn, co thắt cơ bụng. Phản ứng phản vệ.
- Co giật cơ. Tăng mức lipid trong máu.
- Nấc cụt.
Ít gặp
- Tăng trương lực cơ/loạn trương lực cơ, dị cảm, tình trạng kích động. Ngoại tâm thu nhĩ, ngất xỉu.
- Thở khò khè, suy giảm chức năng phổi. Tăng tiết nước bọt.
- Đau cơ. Đỏ bừng mặt, ngứa da.
- Giảm thị lực.
- Nước tiểu đục, nước tiểu có màu xanh lá cây.
- Sốt khởi phát cấp tính.
- Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm hoặc nhiễm trùng huyết.
Hiếm gặp
- Sốc phản vệ – có thể bao gồm phù mạch, co thắt phế quản, ban đỏ và tụt huyết áp.
- Mất ý thức sau phẫu thuật, phù phổi, viêm tụy, nước tiểu đổi màu sau khi sử dụng kéo dài, ức chế chức năng tình dục, hoại tử mô khi tiêm thuốc ra ngoài mạch máu.
- Sốt sau phẫu thuật.
Lưu ý khi dùng Propofol
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có tình trạng giảm thể tích dịch ngoại bào, mắc bệnh động kinh, rối loạn chuyển hóa lipid, và người cao tuổi.
- Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược, không nên tiêm nhanh thuốc (dưới dạng liều bolus hoặc liều nhắc lại) trong quá trình gây mê hoặc an thần có theo dõi.
- Khi sử dụng propofol cho người bệnh động kinh, có khả năng xảy ra các cơn động kinh trong giai đoạn hồi tỉnh.
- Propofol có thể gây ra chứng rung giật cơ quanh thời gian phẫu thuật, tuy nhiên các cơn co giật và tư thế ưỡn cong người là hiếm gặp.
- Ngừng thuốc đột ngột có thể khiến bệnh nhân tỉnh lại quá nhanh, kèm theo bồn chồn và kích động.
- Đối với người bệnh có tăng áp lực nội sọ, propofol cần được dùng chậm.
- Hạn chế sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần giảm đau trong thời gian dài.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Propofol có khả năng đi qua nhau thai và gây ức chế hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Nếu được sử dụng trong quá trình chuyển dạ, thuốc có thể dẫn đến suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.
- Thuốc này chống chỉ định cho phụ nữ đang mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Đã có báo cáo về việc propofol được bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên, ảnh hưởng của propofol được hấp thụ qua sữa đối với trẻ bú mẹ vẫn chưa được làm rõ.
- Thuốc này chống chỉ định cho các bà mẹ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Propofol có tác động vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân cần được thông báo rằng khả năng thực hiện các hoạt động này có thể bị suy giảm trong một khoảng thời gian sau khi gây mê toàn thân.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Propofol và biện pháp xử lý
Triệu chứng quá liều và độc tính
- Việc sử dụng Propofol vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến tình trạng ức chế nghiêm trọng chức năng tim mạch và hô hấp.
Xử trí khi dùng quá liều
- Khi phát hiện tình trạng quá liều, cần ngưng ngay lập tức việc truyền Propofol cho bệnh nhân.
- Biện pháp điều trị bao gồm hỗ trợ hô hấp thông qua thông khí nhân tạo và cung cấp oxy.
- Đối với tình trạng ức chế tim mạch, cần thực hiện các biện pháp như đặt bệnh nhân ở tư thế nâng cao chân, tăng tốc độ truyền dịch tĩnh mạch, và cân nhắc sử dụng các thuốc nâng huyết áp hoặc/và các thuốc kháng cholinergic.
Xử lý trường hợp quên liều
- Vì Propofol được các chuyên gia y tế quản lý trong môi trường lâm sàng, nên khả năng một liều thuốc bị bỏ sót là rất thấp.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Propofol
https://www.drugs.com/monograph/propofol.html
https://www.medicines.org.uk/emc/product/5492/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 26/07/2021

