Nilutamide: Thuốc kháng androgen điều trị ung thư tuyến tiền liệt

bởi thuvienbenh

Nilutamide là hormone chống ung thư, chất đối kháng androgen, được chỉ định trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tác động của testosterone tại các thụ thể androgen, hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.

Tổng quan về Nilutamide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Nilutamide

Loại thuốc

  • Hormone chống ung thư, chất đối kháng androgen hoặc chất ức chế testosterone.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 150 mg.

Chỉ định Nilutamide

  • Thuốc Nilutamide được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:
  • Điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn (dùng như một liệu pháp bổ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt đã di căn đến các hạch bạch huyết, xương hoặc nội tạng).

Dược lực học

  • Các nghiên cứu trên động vật đã chứng minh Nilutamide có hoạt tính đối kháng androgen mà không gây ảnh hưởng đến các hormone khác như estrogen, progesterone, mineralocorticoid và glucocorticoid.
  • Trong các thử nghiệm in vitro (trong ống nghiệm), Nilutamide thể hiện khả năng ức chế tác động của testosterone tại các thụ thể androgen.
  • Khi nghiên cứu in vivo (trên cơ thể sống), Nilutamide tương tác với thụ thể androgen và làm ngăn chặn phản ứng androgen bình thường.

Dược động học

Hấp thu

  • Nilutamide được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, dẫn đến nồng độ cao và ổn định trong huyết tương.

Phân bố

  • Sau khi hấp thu, thuốc trải qua giai đoạn phân phối rộng khắp cơ thể. Nilutamide có mức độ gắn kết vừa phải với protein huyết tương và ít gắn kết với hồng cầu.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ tại gan và phổi thông qua các isoenzyme CYP, tạo ra chủ yếu các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ

  • Quá trình bài tiết chủ yếu diễn ra qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa; dưới 2% thuốc được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình sau khi dùng một liều đơn 100 – 300 mg là khoảng 30 – 59 giờ.

Tương tác thuốc Nilutamide

Tương tác với các thuốc khác

  • Nilutamide đã được xác định là một chất ức chế hoạt động của các isoenzyme cytochrome P-450 tại gan. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm trong quá trình chuyển hóa của các hợp chất khác được xử lý bởi các hệ thống enzyme này.
  • Do đó, các thuốc có phạm vi điều trị hẹp, chẳng hạn như thuốc kháng vitamin K, phenytoin và theophylline, có thể trải qua quá trình thải trừ chậm hơn và có thời gian bán thải trong huyết thanh kéo dài hơn, làm tăng nguy cơ đạt đến nồng độ độc hại. Việc điều chỉnh liều có thể là cần thiết đối với Nilutamide hoặc các loại thuốc khác có chuyển hóa tương tự nếu chúng được sử dụng đồng thời. Ví dụ, khi dùng đồng thời Nilutamide với thuốc kháng vitamin K, việc theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin là bắt buộc, và nếu cần, liều lượng thuốc kháng vitamin K nên được giảm bớt.
Xem thêm:  Thuốc Reserpine: Công dụng điều trị cao huyết áp và những lưu ý cần biết

Tương tác với thực phẩm

  • Nilutamide có thể làm tăng cường tác dụng phụ hoặc độc tính của rượu. Đặc biệt, Nilutamide có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng không dung nạp rượu, với các biểu hiện như đỏ bừng mặt, cảm giác khó chịu và giảm huyết áp.

Chống chỉ định thuốc Nilutamide

  • Nilutamide không được chỉ định trong các tình huống sau:
  • Suy gan nặng (việc đánh giá men gan ban đầu là cần thiết trước khi bắt đầu điều trị).
  • Suy hô hấp nặng.
  • Quá mẫn với Nilutamide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Nilutamide

Người lớn

  • Bệnh nhân trưởng thành nên dùng 300 mg mỗi ngày một lần trong vòng 30 ngày đầu, sau đó tiếp tục với liều 150 mg mỗi ngày một lần.
  • Nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị, việc khởi trị Nilutamide nên được thực hiện vào cùng ngày hoặc một ngày sau khi bệnh nhân trải qua phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
  • Khoảng thời gian dùng thuốc sẽ được xác định dựa trên mức độ và thời gian đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Đối tượng khác

  • Suy thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng.
  • Suy gan:
  • Đối với tình trạng suy gan ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, không cần thay đổi liều.
  • Chống chỉ định sử dụng Nilutamide ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Nhiễm độc gan khi điều trị: Nên ngừng việc điều trị nếu nồng độ ALT trong huyết thanh vượt quá 2 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc nếu xuất hiện vàng da.
  • Người cao tuổi: Liều dùng cho người cao tuổi không khác biệt so với liều khuyến cáo cho người trưởng thành.

Tác dụng phụ của Nilutamide

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Cảm giác nóng bừng, suy giảm khả năng nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu (quáng gà).

Ít gặp

  • Tăng áp lực máu, suy yếu chức năng tim, đau thắt ngực, tích nước (phù), ngất xỉu, cảm giác quay cuồng, cảm giác kiến bò (dị cảm), khó chịu, trạng thái lo âu, ngứa da, nồng độ đường trong máu tăng, tăng haptoglobin, giảm cân, cảm giác buồn nôn, khó đi đại tiện, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, phân đen (melena), các vấn đề về tiêu hóa.
  • Giảm số lượng bạch cầu, tăng men ALT trong huyết thanh, tăng men AST trong huyết thanh, tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh, viêm các khớp, các rối loạn về thị lực, tình trạng đục thủy tinh thể, nhạy cảm với ánh sáng (sợ ánh sáng), tăng nồng độ nitơ urê trong máu, tăng creatinin trong huyết thanh, khó thở, ho, viêm phổi mô kẽ, viêm niêm mạc mũi.

Hiếm gặp

  • Trạng thái lo âu, thiếu máu do suy tủy, cảm giác lạnh ở các chi, sự phát triển của mô vú ở nam giới (nữ hóa tuyến vú), đau đầu, tổn thương gan, viêm gan, phát ban dạng dát sẩn, cảm giác tim đập nhanh hoặc mạnh (đánh trống ngực), kéo dài khoảng QT khi đo điện tâm đồ, nổi mề đay, nôn, tăng cân.
Xem thêm:  Hydralazine: Công dụng giãn mạch, chống tăng huyết áp, chỉ định và lưu ý

Lưu ý khi dùng Nilutamide

Lưu ý khi sử dụng Nilutamide

Viêm phổi kẽ:

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, viêm phổi kẽ đã được ghi nhận ở 2% số bệnh nhân dùng Nilutamide, biểu hiện bằng các triệu chứng như khó thở khi gắng sức, ho, đau ngực, sốt, cùng với các dấu hiệu trên X-quang ngực (thay đổi mô kẽ hoặc kẽ phế nang) và kết quả xét nghiệm chức năng phổi cho thấy giảm khả năng khuếch tán carbon monoxide.
  • Đa số các trường hợp này xuất hiện trong 3 tháng đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Nilutamide và thường hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng thuốc.
  • Cần thực hiện chụp X-quang ngực định kỳ trước khi khởi trị Nilutamide.
  • Nếu bệnh nhân bắt đầu có triệu chứng khó thở hoặc tình trạng khó thở hiện có trở nên nặng hơn, cần ngừng điều trị ngay lập tức và tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán để xác định mối liên hệ giữa các triệu chứng hô hấp và thuốc.

Độc tính trên gan:

  • Trong các nghiên cứu đối chứng, 1% bệnh nhân sử dụng Nilutamide đã gặp phải tình trạng viêm gan hoặc tăng men gan đáng kể, dẫn đến việc phải ngừng thuốc.
  • Các báo cáo hiếm gặp về tổn thương gan nặng, gây nhập viện hoặc tử vong, đã được ghi nhận; tình trạng nhiễm độc gan thường khởi phát trong khoảng 3 đến 4 tháng đầu điều trị.
  • Cần đo nồng độ transaminase huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, theo dõi thường xuyên trong 4 tháng đầu và sau đó định kỳ.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng gợi ý rối loạn chức năng gan (như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, mệt mỏi, chán ăn, triệu chứng giống cúm, nước tiểu sẫm màu, vàng da hoặc đau vùng hạ sườn phải), cần tiến hành đo ngay nồng độ transaminase huyết thanh.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và theo dõi chặt chẽ chức năng gan nếu bệnh nhân bị vàng da hoặc nồng độ ALT huyết thanh vượt quá 2 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

Huyết học:

  • Sự ức chế testosterone có thể dẫn đến thiếu máu; do đó, cần theo dõi công thức máu định kỳ theo hướng dẫn.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp thiếu máu bất sản riêng lẻ, tuy nhiên, mối liên hệ nhân quả với Nilutamide chưa được xác định rõ ràng.

Ảnh hưởng đến thị lực:

  • Người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh thị lực với sự thay đổi cường độ ánh sáng, đặc biệt là sự thích nghi chậm chạp khi chuyển từ môi trường sáng sang tối đã được ghi nhận.
  • Tác dụng này có thể không thuyên giảm ngay cả khi tiếp tục sử dụng thuốc.
  • Nhằm giảm thiểu tác động này, bệnh nhân được khuyến nghị đeo kính đổi màu khi tiếp xúc với ánh sáng mạnh.
  • Hiệu quả và độ an toàn của Nilutamide ở phụ nữ chưa được thiết lập, do đó thuốc không được chỉ định cho đối tượng này.
  • Nilutamide không được phép sử dụng cho trẻ em.

Liên quan đến các bệnh lý

Bệnh tim mạch:

  • Liệu pháp hormone nhằm loại bỏ tác động của androgen có thể làm tăng rủi ro mắc các bệnh lý tim mạch.
  • Các liệu pháp loại bỏ androgen, bao gồm cả các thuốc kháng androgen khác, đã được ghi nhận gây kéo dài khoảng QT. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro ở những bệnh nhân mắc hội chứng QT dài bẩm sinh, suy tim, có bất thường điện giải thường xuyên, hoặc đang dùng các loại thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT.
  • Điều chỉnh cân bằng điện giải trước khi khởi trị và cân nhắc theo dõi điện giải cùng điện tâm đồ định kỳ cho các bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Xem thêm:  Cabergoline: Thuốc điều trị tăng prolactin máu và ngừng tiết sữa hiệu quả

Giảm mật độ chất khoáng của xương:

  • Điều trị hormone kéo dài có liên quan đến việc giảm mật độ chất khoáng của xương, làm tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương. Các yếu tố như lạm dụng rượu, tiền sử gia đình có người bị loãng xương và/hoặc sử dụng mãn tính các thuốc có thể làm giảm khối lượng xương (ví dụ: corticosteroid) có thể làm tăng thêm rủi ro này.
  • Cần thực hiện đánh giá rủi ro một cách cẩn trọng trước khi khởi đầu liệu pháp.

Bệnh tiểu đường:

  • Tình trạng tăng đường huyết đã được ghi nhận; do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường và theo dõi chặt chẽ mức đường huyết.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có nghiên cứu về khả năng sinh sản ở động vật được tiến hành. Nilutamide không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc Nilutamide không được phép sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Nilutamide có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, giảm khả năng thích nghi với bóng tối và thị lực bất thường. Vì vậy, bệnh nhân cần được thông báo về những nguy cơ này và nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên dùng liều đã quên ngay khi có thể nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều kế tiếp đã cận kề, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, cảm giác khó chịu ở bụng, đau đầu và chóng mặt.
  • Ngoài ra, đã có báo cáo về một trường hợp bệnh nhân bị tăng men gan thoáng qua sau khi dùng quá liều.

Cách xử lý khi quá liều thuốc Nilutamide

  • Cần tiến hành rửa dạ dày ngay lập tức, sau đó cho bệnh nhân uống than hoạt tính.
  • Thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ, theo dõi sát sao các dấu hiệu sinh tồn và quan sát tình trạng tổng thể của người bệnh một cách cẩn thận.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Nilutamide

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d5740b8f-fbb3-4023-9133-9e359a9ab980

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/Nilutamide-drug-information?search=Nilutamide&source=panel_search_result&selectedTitle=1~6&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Nilutamide.html

Ngày cập nhật: 22/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0