Eptifibatide là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, được sử dụng để ngăn chặn sự khởi phát sớm của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân trưởng thành có triệu chứng đau thắt ngực không ổn định. Thuốc này cũng được chỉ định để ngăn chặn nhồi máu cơ tim không có sóng Q. Eptifibatide hoạt động bằng cách ức chế sự kết tập tiểu cầu và được sử dụng kết hợp với aspirin và heparin không phân đoạn.
Tổng quan về Eptifibatide
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Eptifibatide
Loại thuốc
- Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm: 2mg/ml.
- Dung dịch tiêm truyền: 0.75mg/ml.
Chỉ định Eptifibatide
- Eptifibatide được chỉ định sử dụng kết hợp với aspirin và heparin không phân đoạn (UFH) nhằm ngăn chặn:
- Sự khởi phát sớm của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân trưởng thành có triệu chứng đau thắt ngực không ổn định.
- Nhồi máu cơ tim không có sóng Q, đặc biệt khi cơn đau ngực gần nhất xuất hiện trong vòng 24 giờ và có kèm theo sự thay đổi trên điện tâm đồ (ECG) hoặc/và sự gia tăng các chỉ số men tim (việc sử dụng cần được thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế).
Dược lực học
- Là một heptapeptide mạch vòng được tổng hợp, Eptifibatide bao gồm sáu axit amin, trong đó có một cysteine amide và một gốc mercaptopropionyl (desamino cysteinyl); thuốc này hoạt động như một chất ức chế kết tập tiểu cầu và thuộc về nhóm RGD (arginine-glycine-aspartate).
- Khả năng kết tập tiểu cầu bị ức chế một cách thuận nghịch khi Eptifibatide ngăn chặn sự liên kết của fibrinogen, yếu tố von Willebrand cùng các phối tử kết dính khác với thụ thể glycoprotein (GP) IIb/IIIa.
- Sau khi tiêm tĩnh mạch, Eptifibatide cho thấy khả năng ức chế kết tập tiểu cầu ex vivo, hiệu quả này phụ thuộc vào liều lượng và nồng độ của thuốc.
- Hiệu ứng ức chế kết tập tiểu cầu có thể được đảo ngược sau khi ngưng truyền Eptifibatide; cơ chế này được cho là do sự phân tách Eptifibatide khỏi bề mặt tiểu cầu.
Dược động học
Hấp thu
- Eptifibatide cho thấy dược động học tuyến tính, tỷ lệ thuận với liều lượng khi được truyền tĩnh mạch nhanh trong khoảng 90 đến 250 mcg/kg và với tốc độ truyền từ 0,5 đến 3 mcg/kg/phút.
Phân bố
- Khi Eptifibatide được truyền với tốc độ 2,0 microgam/kg/phút, nồng độ trung bình trong huyết tương ở trạng thái cân bằng dao động từ 1,5 đến 2,2 microgam/ml ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành.
- Nồng độ này trong huyết tương nhanh chóng đạt được sau khi dùng liều bolus khởi đầu 180 microgram/kg.
- Khoảng 25% Eptifibatide liên kết với protein huyết tương ở người.
Chuyển hóa
- Thuốc được chuyển hóa thành các dạng phân cực, sau đó được loại bỏ qua thận.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của Eptifibatide trong huyết tương là xấp xỉ 2,5 giờ, với độ thanh thải khoảng 55 mL/kg/h.
- Ở người khỏe mạnh, độ thanh thải qua thận đóng góp khoảng 50% vào tổng độ thanh thải toàn thân, và phần lớn thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
- Đối với bệnh nhân suy thận từ mức độ trung bình đến nặng (có độ thanh thải creatinin <50 ml/phút), độ thanh thải của Eptifibatide giảm khoảng 50%, dẫn đến nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định tăng gần gấp đôi.
Tương tác thuốc Eptifibatide
Tương tác thuốc
- Warfarin và dipyridamole: Eptifibatide không cho thấy sự gia tăng đáng kể nguy cơ xuất huyết (cả lớn và nhỏ) khi được sử dụng đồng thời với warfarin và dipyridamole.
- Eptifibatide và các thuốc tiêu sợi huyết: Thông tin về việc sử dụng eptifibatide ở bệnh nhân đang dùng thuốc làm tan huyết khối còn hạn chế. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng rõ ràng về việc eptifibatide làm tăng nguy cơ xuất huyết (lớn hoặc nhỏ) liên quan đến các thuốc tiêu sợi huyết trong các nghiên cứu về can thiệp mạch vành qua da (PCI) hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu sợi huyết, heparin, aspirin, và việc dùng lâu dài các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần tránh phối hợp điều trị với các thuốc ức chế thụ thể tiểu cầu GP IIb/IIIa đường tiêm khác.
Tương kỵ thuốc
- Eptifibatide không thể pha trộn với furosemide.
Chống chỉ định thuốc Eptifibatide
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng eptifibatide trong các tình huống sau:
- Bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm hoặc dị ứng với eptifibatide hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bằng chứng chảy máu đường tiêu hóa, đường tiết niệu-sinh dục, hoặc bất kỳ loại xuất huyết bất thường nào khác đã xảy ra trong vòng 30 ngày trước thời điểm điều trị.
- Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ trong vòng 30 ngày gần đây hoặc có tiền sử xuất huyết ở não.
- Người có tiền sử mắc các bệnh lý nội sọ đã được chẩn đoán, bao gồm khối u, dị dạng động tĩnh mạch hoặc phình mạch não.
- Đã trải qua phẫu thuật lớn hoặc chấn thương nghiêm trọng trong vòng 6 tuần trước.
- Có tiền sử bệnh rối loạn đông máu di truyền (ưa chảy máu).
- Số lượng tiểu cầu dưới 100.000 tế bào/mm3.
- Thời gian prothrombin (PT) vượt quá 1,2 lần so với giá trị chứng hoặc Tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) đạt từ 2,0 trở lên.
- Tình trạng tăng huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu trên 200 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương trên 110 mm Hg) ngay cả khi đang dùng thuốc hạ áp.
- Chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) hoặc bệnh nhân đang trong giai đoạn lọc thận.
- Bệnh nhân có biểu hiện suy gan nghiêm trọng trên lâm sàng.
- Đang dùng hoặc dự định sử dụng cùng lúc một thuốc ức chế thụ thể glycoprotein (GP) IIb/IIIa khác qua đường tiêm.
Liều lượng & cách dùng Eptifibatide
Việc sử dụng thuốc được thực hiện thông qua đường tiêm tĩnh mạch.
Người lớn
Đối với người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên) mắc đau thắt ngực không ổn định (UA) hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q (NQMI):
- Liều khởi đầu khuyến nghị là tiêm tĩnh mạch bolus 180 microgram/kg, thực hiện ngay sau khi chẩn đoán. Tiếp theo là truyền liên tục 2 microgram/kg/phút trong thời gian tối đa 72 giờ, hoặc cho đến khi bệnh nhân được phẫu thuật bắt cầu động mạch vành (CABG), hoặc cho đến khi xuất viện, tùy vào sự kiện nào đến trước.
- Trong trường hợp bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da (PCI) trong quá trình điều trị eptifibatide, việc truyền thuốc cần được duy trì thêm 20-24 giờ sau PCI, nâng tổng thời gian điều trị lên 96 giờ.
Phẫu thuật cấp cứu hoặc phẫu thuật bán cấp:
- Trong tình huống bệnh nhân yêu cầu phẫu thuật tim cấp cứu hoặc khẩn cấp trong khi đang dùng eptifibatide, ngưng truyền thuốc ngay lập tức.
- Trong trường hợp bệnh nhân cần phẫu thuật bán cấp, phải dừng truyền eptifibatide và đợi một khoảng thời gian đủ để chức năng tiểu cầu phục hồi về mức bình thường.
Trẻ em
- Đối với trẻ em dưới 18 tuổi, độ an toàn và hiệu quả của eptifibatide vẫn chưa được thiết lập do thiếu hụt dữ liệu.
- Do đó, không khuyến nghị sử dụng thuốc này cho đối tượng này.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy gan
- Kinh nghiệm điều trị với eptifibatide ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm hiện còn rất hạn chế.
- Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho người bệnh suy gan, bởi vì quá trình đông máu của họ có thể bị ảnh hưởng.
- Eptifibatide bị chống chỉ định đối với các bệnh nhân mắc suy gan nghiêm trọng trên lâm sàng.
Bệnh nhân suy thận
- Đối với bệnh nhân có chức năng thận suy giảm ở mức độ trung bình (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 30-50 ml/phút), phác đồ điều trị bao gồm tiêm tĩnh mạch bolus 180 microgam/kg, sau đó là truyền liên tục 1,0 microgam/kg/phút trong suốt thời gian điều trị.
- Mặc dù khuyến nghị liều này được xây dựng dựa trên dữ liệu về dược lực học và dược động học, nhưng các bằng chứng lâm sàng hiện tại vẫn chưa thể khẳng định rằng việc điều chỉnh liều này sẽ đảm bảo giữ nguyên hiệu quả điều trị.
- Eptifibatide không được phép sử dụng ở những bệnh nhân bị suy thận nặng.
Tác dụng phụ của Eptifibatide
Thường gặp
- Xuất huyết (bao gồm các dạng chảy máu nặng và nhẹ như xuất huyết liên quan đến thủ thuật tái thông mạch, đường tiêu hóa, đường sinh dục, khoang sau phúc mạc, nội sọ, nôn ra máu, tiểu ra máu, vùng miệng/hầu họng, cùng với giảm hemoglobin/giảm hematocrit).
- Ngừng tim.
- Rung thất.
- Nhịp nhanh thất.
- Suy tim sung huyết.
- Blốc nhĩ thất.
- Rung nhĩ.
- Sốc.
- Hạ huyết áp.
- Viêm tĩnh mạch.
Ít gặp
- Giảm số lượng tiểu cầu.
- Thiếu máu cục bộ não.
Hiếm gặp
- Xuất huyết gây tử vong (chủ yếu liên quan đến các rối loạn của hệ thần kinh trung ương và ngoại biên, bao gồm xuất huyết não hoặc nội sọ).
- Chảy máu phổi.
- Giảm tiểu cầu nghiêm trọng cấp tính.
- Tụ máu.
- Phản ứng phản vệ.
- Phát ban da, nổi mề đay.
Lưu ý khi dùng Eptifibatide
Lưu ý chung
- Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu xuất huyết.
- Chảy máu thường xuyên nhất được ghi nhận tại vị trí tiếp cận động mạch ở những người bệnh trải qua thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da.
- Các vị trí có khả năng chảy máu, chẳng hạn như nơi đặt ống thông, động mạch, tĩnh mạch, điểm tiếp xúc với kim tiêm, vết cắt, cũng như đường tiêu hóa và sinh dục, phải được giám sát cẩn thận.
- Ngoài ra, các khu vực xuất huyết khác như hệ thần kinh trung ương và ngoại biên, cùng với các vị trí sau phúc mạc, cũng cần được đánh giá kỹ lưỡng.
- Cần thận trọng khi dùng eptifibatide cùng với các sản phẩm thuốc khác có ảnh hưởng đến quá trình đông máu, bao gồm ticlopidine, clopidogrel, thuốc tiêu sợi huyết, thuốc chống đông đường uống, dung dịch dextran, adenosine, sulfinpyrazone, prostacyclin, thuốc chống viêm không steroid, hoặc dypyridamole.
- Hiện tại, kinh nghiệm sử dụng eptifibatide kết hợp với heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH) còn khá hạn chế.
- Kinh nghiệm điều trị bằng eptifibatide còn hạn chế ở những bệnh nhân được chỉ định điều trị tiêu sợi huyết (ví dụ: nhồi máu cơ tim cấp tính xuyên thành với sóng Q bệnh lý mới, ST chênh lên hoặc block nhánh trái trên điện tâm đồ); do đó, không khuyến cáo sử dụng eptifibatide trong các trường hợp này.
- Việc truyền Eptifibatide nên được dừng lại ngay lập tức nếu bệnh nhân phát sinh nhu cầu điều trị tiêu sợi huyết, phải phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG) cấp cứu hoặc cần đặt bóng trong động mạch chủ.
- Eptifibatide có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu nhưng dường như không ảnh hưởng đến khả năng sống sót của tiểu cầu.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ bệnh nhân bị giảm tiểu cầu thấp và tương đương giữa nhóm dùng eptifibatide và nhóm dùng giả dược.
- Tuy nhiên, sau khi thuốc được đưa ra thị trường, đã có báo cáo về các trường hợp giảm tiểu cầu, bao gồm cả giảm tiểu cầu nặng cấp tính.
- Cần theo dõi số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu điều trị, trong vòng 6 giờ kể từ liều đầu tiên và ít nhất một lần mỗi ngày sau đó; đồng thời, kiểm tra lại số lượng tiểu cầu ngay lập tức nếu có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng nào của xuất huyết.
- Nếu số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 100.000 / mm 3 hoặc xuất hiện giảm tiểu cầu nặng cấp tính, cần xem xét ngay việc ngưng sử dụng từng loại thuốc điều trị có tác dụng giảm tiểu cầu đã biết hoặc nghi ngờ, bao gồm eptifibatide, heparin và clopidogrel.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Eptifibatide không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ trừ khi được đánh giá là thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Không có mối liên quan nào được ghi nhận, bởi vì Eptifibatide chỉ được chỉ định cho bệnh nhân nằm viện.
Quá liều và cách xử lý
Xử lý khi bỏ lỡ liều
- Vì thuốc được nhân viên y tế (NVYT) chỉ định và thực hiện, bệnh nhân cần liên hệ với NVYT nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về việc thiếu liều.
Quá liều và độc tính
- Dữ liệu về kinh nghiệm sử dụng quá liều eptifibatide ở người còn rất hạn chế.
- Chưa có báo cáo về các phản ứng có hại nghiêm trọng khi vô tình truyền tĩnh mạch một liều lớn và nhanh.
- Dấu hiệu lâm sàng chủ yếu của tình trạng quá liều, nếu xảy ra, thường là xuất huyết.
Biện pháp xử trí khi quá liều
- Do thời gian bán thải ngắn và khả năng thanh thải nhanh khỏi cơ thể, tác dụng của eptifibatide có thể được chấm dứt ngay lập tức bằng cách ngừng truyền thuốc.
Nguồn tham khảo
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00063
Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00063
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/eptifibatide-injection.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/eptifibatide-injection.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1946/smpc, https://www.medicines.org.uk/emc/product/6887/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1946/smpc, https://www.medicines.org.uk/emc/product/6887/smpc

