Roxithromycin là kháng sinh nhóm macrolid, được chỉ định để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn, bao gồm viêm phế quản, viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, ngăn chặn sự phát triển của tế bào vi khuẩn. Roxithromycin có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng, bao gồm cả những trường hợp không đáp ứng với các kháng sinh khác.
Tổng quan về Roxithromycin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Roxithromycin
Loại thuốc
- Kháng sinh nhóm macrolid
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén hòa tan: 50 mg
- Viên nén bao phim: 100 mg, 150 mg
- Bột pha hỗn dịch uống: 50 mg/gói
- Hỗn dịch uống: 50 mg roxithromycin/5 ml, lọ 30 ml
Chỉ định Roxithromycin
- Roxithromycin được chỉ định để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn, bao gồm viêm ruột cấp tính do Campylobacter, bệnh hạ cam, bạch hầu, các tình trạng nhiễm trùng do Legionella, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh, ho gà, và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi (do Mycoplasma, viêm phổi không điển hình, hoặc Streptococcus) cùng với viêm xoang.
- Thuốc cũng được dùng kết hợp với neomycin nhằm dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật đường ruột. Ngoài ra, Roxithromycin có thể được phối hợp với các tác nhân khác trong phác đồ điều trị bệnh than, dù nhiễm trùng qua đường hô hấp hay tiêu hóa. Nó còn được sử dụng để ngăn ngừa bạch hầu ở những người chưa được tiêm chủng và phòng ngừa ho gà ở những đối tượng chưa hoặc mới chỉ tiêm chủng một phần.
- Roxithromycin là một lựa chọn thay thế cho penicilin ở bệnh nhân dị ứng với kháng sinh này trong các tình trạng như bệnh do Actinomyces, Leptospira, Listeria, nhiễm khuẩn khoang miệng, viêm tai giữa (thường dùng chung với sulfonamid như sulfafurazol), viêm vùng chậu do Neisseria gonorrhoeae, viêm họng và nhiễm trùng da do Staphylococcus hoặc Streptococcus. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để phòng ngừa nhiễm khuẩn do liên cầu nhóm A trong giai đoạn chu sinh, dự phòng sốt thấp khớp cấp và ngăn chặn nhiễm trùng ở những người đã cắt lách.
- Thuốc cũng có thể thay thế tetracyclin cho những bệnh nhân dị ứng penicilin mắc bệnh Lyme giai đoạn đầu, đặc biệt là phụ nữ có thai và trẻ nhỏ. Các chỉ định khác bao gồm điều trị bệnh tả, nhiễm Chlamydia hoặc Chlamydophila.
Dược lực học
- Roxithromycin thuộc nhóm kháng sinh macrolid. Tương tự như erythromycin cùng các kháng sinh macrolid khác, roxithromycin liên kết thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, điều này dẫn đến sự ức chế quá trình tổng hợp protein và từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào vi khuẩn.
- Các kháng sinh macrolid chủ yếu có tác dụng kìm khuẩn, tuy nhiên, ở nồng độ cao, chúng có thể thể hiện tác dụng diệt khuẩn đối với các chủng vi khuẩn cực kỳ nhạy cảm. Hoạt tính của nhóm thuốc này được tăng cường trong môi trường pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt hiệu quả hơn đối với các vi khuẩn Gram âm.
- Ngưỡng nồng độ để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn với roxithromycin là: Nhạy cảm (S) khi nồng độ dưới 1 mg/lít và Kháng thuốc (R) khi nồng độ từ 4 mg/lít trở lên. Cần đặc biệt chú ý đến tình trạng kháng thuốc phổ biến đối với nhóm kháng sinh macrolid hiện nay.
Các vi khuẩn nhạy cảm
- Gram dương hiếu khí: Bacillus cereus, Corynebacterium diphtheriae, cầu khuẩn đường ruột, Rhodococcus equi, Staphylococcus nhạy cảm methicillin, Streptococcus nhóm B hoặc không phân nhóm, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae.
- Gram âm hiếu khí: Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Legionella, Moxarella.
- Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces, Bacteroides, Eubacterium, Mobiluncus, Peptostreptococcus, Porphyromonas, Prevotella, Propionibacterium acnes.
- Các vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi, Chlamydia, Coxiella, Leptospires, Mycoplasma pneumoniae, Treponema pallidum.
Các vi khuẩn nhạy trung bình
- Gram âm hiếu khí: Haemophilus, Neisseria gonorrhoeae.
- Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens.
- Các vi khuẩn khác: Ureaplasma urealyticum.
Các vi khuẩn kháng thuốc
- Gram dương hiếu khí: Corynebacterium jeikeium, Nocardia asteroides.
- Gram âm hiếu khí: Acinetobacter, Enterobacter, Pseudomonas.
- Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium.
- Các vi khuẩn khác: Mycoplasma hominis.
Dược động học
Hấp thu
- Roxithromycin được hấp thu mạnh mẽ và duy trì ổn định trong môi trường pH của dạ dày, với sinh khả dụng đạt khoảng 50% sau khi uống.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương, dao động từ 6 đến 8 microgam/ml, thường đạt được khoảng 2 giờ sau khi dùng liều 150 mg duy nhất.
- Việc uống thuốc sau bữa ăn sẽ làm giảm khả năng hấp thu của dược chất.
Phân bố
- Thuốc phân tán rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể, đạt nồng độ cao trong bạch cầu nhưng không thể vượt qua hàng rào máu não.
- Một lượng nhỏ dược chất được bài tiết vào sữa mẹ.
- Khoảng 96% thuốc gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là alpha 1-acid glycoprotein khi nồng độ thuốc trong huyết tương ở mức tối thiểu; tuy nhiên, tỷ lệ này giảm xuống khoảng 87% ở nồng độ tối đa thông thường.
Chuyển hóa
- Chỉ một phần nhỏ roxithromycin được chuyển hóa tại gan; phần lớn liều dùng được đào thải qua phân dưới dạng hoạt chất nguyên vẹn và các chất chuyển hóa.
- Ba chất chuyển hóa đã được xác định trong cả nước tiểu và phân: descladinose roxithromycin là chất chuyển hóa chính, trong khi N-mono-demethyl roxithromycin và N-di-demethyl roxithromycin là các chất chuyển hóa phụ.
- Tỷ lệ tương đối của roxithromycin và ba chất chuyển hóa này cho thấy sự tương đồng trong nước tiểu và phân.
Thải trừ
- Khoảng 7-10% thuốc được thải trừ qua thận và khoảng 15% được bài xuất qua đường hô hấp.
- Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 8-13 giờ, nhưng có thể kéo dài hơn ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, hoặc ở trẻ em.
- Roxithromycin không bị loại bỏ khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu hoặc lọc màng bụng.
Tương tác thuốc Roxithromycin
Tương tác với các thuốc khác
- Roxithromycin thể hiện ái lực với cytochrom P450 kém hơn so với erythromycin, điều này dẫn đến việc thuốc ít gây ra các tương tác hơn.
- Cisaprid, Astemisol, Terfenadin: Việc sử dụng đồng thời các thuốc này có nguy cơ gây loạn nhịp tim nghiêm trọng. Chống chỉ định phối hợp.
- Alcaloid cựa lõa mạch (dihydroergotamin, ergotamin): Roxithromycin ức chế quá trình chuyển hóa tại gan của các alcaloid cựa lõa mạch, làm tăng nguy cơ hoại tử các chi. Chống chỉ định phối hợp.
- Các thuốc kích thích dopamin (bromocriptin, cabergolin, lisurid, pergolid): Roxithromycin làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này, có thể gây ra các dấu hiệu quá liều. Không nên phối hợp roxithromycin với các thuốc này.
- Colchicin: Roxithromycin làm trầm trọng thêm các tác dụng không mong muốn của colchicin, tiềm ẩn nguy cơ tử vong. Hai thuốc này không nên được phối hợp.
- Thuốc chống đông đường uống: Khi dùng chung với roxithromycin, tác dụng chống đông của các thuốc này có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ chảy máu.
- Ciclosporin: Roxithromycin có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu; cần thận trọng khi phối hợp.
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, hoặc các thuốc có tác dụng gây ra yếu tố nguy cơ loạn nhịp tim: Phối hợp với roxithromycin có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (ví dụ: hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hoặc chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng).
- Roxithromycin làm tăng nhẹ nồng độ theophylin trong máu, từ đó tăng tác dụng của theophylin, đặc biệt ở trẻ em.
- Thuốc trị rối loạn lipid huyết (Simvastatin, lovastatin): Nồng độ trong máu của các thuốc này có thể tăng lên khi dùng cùng roxithromycin, làm gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân cấp (rhabdomyolysis).
- Thuốc an thần, gây ngủ (Midazolam, triazolam): Roxithromycin có thể làm tăng nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi như buồn ngủ quá mức, giảm khả năng vận động, mất trí nhớ, lo âu, ảo giác và khó thở.
- Thuốc ngừa thai dạng viên: Có thể làm giảm hoặc mất đi hiệu quả ngừa thai.
Chống chỉ định thuốc Roxithromycin
Chống chỉ định
- Không dùng cho những người bệnh có tình trạng quá mẫn với roxithromycin, với các kháng sinh khác thuộc nhóm macrolid, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không được sử dụng đồng thời roxithromycin với các alcaloid cựa lõa mạch gây co mạch (như dihydroergotamin, ergotamin) do nguy cơ gây hoại tử đầu chi.
- Chống chỉ định dùng roxithromycin cùng lúc với cisaprid vì có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng, bao gồm cả xoắn đỉnh.
- Không dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú mà đang sử dụng cisaprid.
Liều lượng & cách dùng Roxithromycin
Liều dùng Roxithromycin được khuyến cáo như sau:
- Người lớn: Uống 150 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Trẻ em: Đối với trẻ có cân nặng từ 6 kg đến 40 kg, liều dùng là 5 – 8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống.
- Một đợt điều trị không nên kéo dài quá 10 ngày.
Về cách dùng:
- Roxithromycin được dùng theo đường uống.
- Người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn ít nhất 15 phút.
Tác dụng phụ của Roxithromycin
Thường gặp
- Buồn nôn, đau ở vùng bụng, tiêu chảy, mất cảm giác ngon miệng, táo bón.
- Cảm giác yếu ớt, tâm trạng chán nản, khó chịu.
Ít gặp
- Các phản ứng quá mẫn cảm. Nổi mề đay, phù mạch (phù Quincke), ban xuất huyết, co thắt đường hô hấp (co thắt phế quản), sốc phản vệ.
- Nổi ban da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.
- Khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ, rối loạn nhịp tim thất, rung thất.
- Cảm giác chóng mặt, đau đầu, ảo giác, dị cảm (tê bì, kiến bò), giảm khả năng ngửi và/hoặc nếm.
- Đau dữ dội ở dạ dày và viêm ruột nghiêm trọng, khó tiêu, đầy hơi.
Hiếm gặp
- Nồng độ enzym gan trong huyết thanh tăng cao. Viêm gan ứ mật, các dấu hiệu của viêm tụy (rất hiếm khi xảy ra). Tiêu chảy có kèm theo máu trong phân.
- Gia tăng sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, tình trạng bội nhiễm, viêm phổi cấp tính do tăng bạch cầu ưa acid.
- Khó thở, cảm giác tim đập nhanh hoặc mạnh (đánh trống ngực).
- Nhiễm trùng thứ cấp (bội nhiễm), cảm giác tê bì ở các chi hoặc các vùng khác của cơ thể.
Lưu ý khi dùng Roxithromycin
Lưu ý chung
- Không khuyến cáo sử dụng roxithromycin cho bệnh nhân có suy giảm chức năng gan. Nếu việc dùng thuốc là bắt buộc, cần giảm liều đi một nửa và thường xuyên theo dõi chức năng gan.
- Cần thận trọng khi dùng roxithromycin cho người bệnh có hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh, những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp tim (ví dụ: hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng), hoặc những người đang dùng thuốc chống loạn nhịp thuộc nhóm IA và III.
- Tương tự như các kháng sinh nhóm macrolid khác, roxithromycin có thể làm trầm trọng thêm bệnh nhược cơ.
- Cần xem xét thời gian và liều điều trị nhằm hạn chế nguy cơ tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile; 73% các trường hợp tiêu chảy này có liên quan đến việc điều trị kháng sinh dài ngày.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Nhằm đảm bảo an toàn, khuyến cáo không sử dụng roxithromycin cho phụ nữ đang mang thai. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra độc tính hay khả năng gây quái thai, nhưng dữ liệu lâm sàng ở người vẫn còn hạn chế.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Roxithromycin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ có thể bằng hoặc cao hơn trong huyết tương. Dù vậy, lượng thuốc này trong sữa không đáng kể khi so sánh với liều dùng cho trẻ nhỏ.
- Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng roxithromycin. Tuy nhiên, nếu trẻ bú mẹ xuất hiện các triệu chứng tiêu hóa như tiêu chảy hoặc nhiễm candida đường tiêu hóa, cần cân nhắc tạm dừng cho bú hoặc ngưng dùng thuốc.
- Chống chỉ định dùng kháng sinh nhóm macrolid cho phụ nữ đang cho con bú nếu trẻ đang được điều trị bằng cisaprid, bởi có nguy cơ xảy ra tương tác thuốc ở trẻ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Do roxithromycin có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu và ảo giác, người dùng nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Roxithromycin và xử trí
Quá liều và độc tính
- Khi sử dụng Roxithromycin với liều lượng cao, người bệnh có thể gặp phải các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn dữ dội, tiêu chảy, cùng với các triệu chứng như chóng mặt và đau đầu.
- Tình trạng kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ cũng có thể xuất hiện, nhưng thường sẽ hết khi ngừng điều trị.
Cách xử lý khi quá liều
- Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cần thực hiện rửa dạ dày, kết hợp với điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.
- Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho Roxithromycin.
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, người bệnh nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều lượng đã quy định để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Roxithromycin
3. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Roxithromycin-150mg&VD-33666-19
2. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00778
1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
Ngày cập nhật: 01/08/2021

