Daunorubicin là một loại thuốc chống ung thư thuộc nhóm anthracyclin glycosid, được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với ADN, ức chế quá trình tổng hợp ADN và ARN, gây rối loạn khuôn mẫu sao chép và ngăn chặn phiên mã. Daunorubicin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bệnh bạch cầu cấp dòng tủy, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho và sarcom Kaposi ở bệnh nhân AIDS tiến triển.
Tổng quan về Daunorubicin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Daunorubicin
Loại thuốc
- Chống ung thư/Kháng sinh loại anthracyclin glycosid
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha tiêm: Lọ 20 mg, đóng kèm ống dung môi 4 ml (dạng daunorubicin hydroclorid, tính hàm lượng theo daunorubicin base).
- Dung dịch tiêm: Lọ 20 mg/4 ml và 50 mg/10 ml (dạng daunorubicin hydroclorid).
- Thuốc tiêm liposom: Lọ 50 mg/25 ml (dạng liposom daunorubicin citrat).
Chỉ định Daunorubicin
- Daunorubicin được chỉ định trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
- Thuốc cũng được dùng trong các phác đồ kết hợp để điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ở bệnh nhi.
- Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng cho bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính.
- Đối với bệnh nhân AIDS giai đoạn tiến triển mắc sarcom Kaposi, daunorubicin bào chế dưới dạng vi hạt liposom là lựa chọn điều trị hàng đầu.
Dược lực học
- Daunorubicin là một loại kháng sinh chống ung thư, thuộc nhóm dẫn chất anthracyclin glycosid, được tạo ra từ Streptomyces coeruleorubidus; tuy nhiên, nó không được dùng làm thuốc kháng khuẩn.
- Thuốc thể hiện hoạt tính mạnh nhất trong pha S của chu trình phân chia tế bào nhưng không có tính đặc hiệu pha.
- Cơ chế tác dụng chống ung thư của thuốc bao gồm việc liên kết với ADN, chèn vào giữa các cặp base, từ đó ức chế quá trình tổng hợp ADN và ARN, gây rối loạn khuôn mẫu sao chép và ngăn chặn phiên mã.
- Vì vậy, hiệu quả chống ung thư cao nhất của thuốc đạt được trong pha tổng hợp ADN (pha S) của chu kỳ tế bào.
- Bên cạnh đó, daunorubicin còn có khả năng kháng khuẩn và ức chế hệ miễn dịch.
Dược động học
Hấp thu
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương của daunorubicin citrat sau khi tiêm tĩnh mạch thường cao hơn so với daunorubicin hydroclorid.
- Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều đơn 40 mg/m2 daunorubicin citrat dạng liposom, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt khoảng 18 microgam/ml sau 30-60 phút.
Phân bố
- Thuốc phân bố nhanh chóng khắp cơ thể, đặc biệt tập trung ở lách, thận, gan, phổi và tim.
- Daunorubicin có khả năng đi qua hàng rào nhau thai nhưng không vượt qua được hàng rào máu não.
- Thuốc được hấp thu vào bên trong tế bào và liên kết với các thành phần nội bào, đặc biệt là acid nucleic.
- Khi daunorubicin được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố của thuốc dao động từ 1006-1055 lít/kg.
- Khoảng 63% lượng thuốc trong huyết tương gắn kết với protein, chủ yếu là albumin.
- Dạng bào chế daunorubicin citrat liposom được thiết kế nhằm mục đích giảm phân bố thuốc vào các mô ngoại vi và tăng cường sự tập trung thuốc tại các tổn thương sarcom Kaposi.
Chuyển hóa
- Daunorubicin trải qua quá trình chuyển hóa nhanh (trong vòng một giờ) và rộng rãi tại gan cùng một số mô khác trong cơ thể, chủ yếu bởi enzym aldoketo reductase trong bào tương, tạo ra chất chuyển hóa chính là daunorubicinol – một chất có hoạt tính chống ung thư với thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 26,7 giờ.
Thải trừ
- Daunorubicin cùng các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua cả nước tiểu và mật; khoảng 25% được thải trừ dưới dạng hoạt tính qua nước tiểu và khoảng 40% qua mật.
Tương tác thuốc Daunorubicin
- Việc dùng daunorubicin kết hợp với allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu.
- Tác dụng gây giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu của daunorubicin sẽ tăng lên khi được sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng gây loạn tạo máu khác.
- Các thuốc ức chế tủy xương hoặc liệu pháp chiếu xạ, nếu dùng cùng hoặc liên tiếp, sẽ làm gia tăng mức độ ức chế tủy xương.
- Dùng daunorubicin đồng thời với cyclophosphamid hoặc chiếu xạ vùng trung thất có thể dẫn đến tăng độc tính trên tim.
- Bệnh nhân đã từng sử dụng doxorubicin trước đó, khi dùng daunorubicin, sẽ đối mặt với nguy cơ độc tính tim mạch cao hơn, do đó cần phải điều chỉnh giảm liều.
- Các loại thuốc gây độc cho gan khác (ví dụ: methotrexate) nếu dùng chung với daunorubicin sẽ làm tăng nguy cơ ngộ độc gan.
- Daunorubicin hydroclorid có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của natalizumab, đồng thời làm giảm nồng độ và hiệu quả của glycosid tim cũng như vắc xin bất hoạt.
- Các vắc xin virus sống khi được dùng đồng thời với daunorubicin có thể thúc đẩy sự nhân lên của virus vắc xin, làm tăng các tác dụng phụ và giảm đáp ứng kháng thể.
Tương kỵ thuốc
- Dung dịch tiêm daunorubicin không tương thích với heparin natri, dexamethason natri phosphat và một số dung dịch thuốc khác, gây ra hiện tượng kết tủa hoặc đổi màu.
- Thuốc không tương thích khi truyền chung qua nhánh chữ Y với allopurinol natri, aztreonam, fludarabine phosphate, và piperacillin natri – tazobactam natri.
Chống chỉ định thuốc Daunorubicin
- Chống chỉ định cho những người có tiền sử mẫn cảm với daunorubicin hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong công thức thuốc.
- Không được sử dụng cho bệnh nhân đang mắc hoặc mới mắc bệnh thủy đậu hoặc zona.
- Cấm tiêm thuốc qua đường bắp và tiêm dưới da.
- Không dùng cho người bệnh bị suy tủy kéo dài.
- Chống chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng nặng.
- Không sử dụng khi có suy giảm chức năng gan hoặc thận nghiêm trọng.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân suy cơ tim.
- Không dùng cho người bệnh có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây.
- Chống chỉ định khi có loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Liều lượng & cách dùng Daunorubicin
- Daunorubicin có khả năng gây kích ứng mô mạnh, do đó việc sử dụng chỉ được thực hiện qua đường tiêm tĩnh mạch.
- Việc xác định liều lượng daunorubicin dạng dung dịch tiêm cần dựa trên sự đáp ứng lâm sàng, các phản ứng bất lợi trên hệ tạo máu, mức độ dung nạp thuốc của bệnh nhân, và sự hiện diện của các liệu pháp hóa trị hoặc xạ trị đồng thời, với mục tiêu đạt hiệu quả điều trị tối ưu và giảm thiểu tác dụng phụ.
Người lớn
- Đối với người trưởng thành, liều khuyến cáo là 40 – 60 mg/m2/ngày, với một đợt điều trị thông thường bao gồm 3 lần tiêm.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: Bệnh nhân dưới 60 tuổi được chỉ định 45 mg/m2/ngày, trong khi bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên dùng 30 mg/m2/ngày. Liều này áp dụng trong 3 ngày liên tiếp của chu trình điều trị đầu tiên và trong 2 ngày liên tiếp cho các chu trình tiếp theo. Để đạt được đáp ứng điều trị thuận lợi, có thể cần đến 3 chu trình.
- Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Liều điều trị cảm ứng là 45 mg/m2/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp. Sau khi đạt được sự thuyên giảm bệnh nhờ điều trị cảm ứng, liệu pháp củng cố có thể được bắt đầu. Tổng liều tích lũy không được vượt quá 550 mg/m2 do nguy cơ gây độc cho tim, và không nên vượt quá 400 mg/m2 đối với bệnh nhân đang được xạ trị.
- Sarcom Kaposi ở bệnh nhân AIDS tiến triển: Sử dụng dạng liposomal của daunorubicin citrat. Thuốc cần được pha loãng theo tỷ lệ 1:1 với dung dịch tiêm dextrose 5% (tuyệt đối không dùng dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc các dung dịch chứa chất kìm khuẩn như cồn benzylic hay bất kỳ dung dịch nào khác) để thu được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml và truyền tĩnh mạch chậm trong 60 phút. Liều thông thường cho người lớn là 40 mg/m2, sử dụng mỗi 2 tuần 1 lần cho đến khi bệnh được kiểm soát.
Trẻ em
- Trẻ em thường được chỉ định liều 25 mg/m2 vào ngày đầu tiên của tuần. Hiệu quả điều trị tích cực thường được đánh giá sau 4 đợt điều trị. Nếu sau 4 đợt điều trị mà bệnh chưa thuyên giảm, có thể cân nhắc thêm 1-2 đợt nữa. Đối với trẻ dưới 2 tuổi hoặc có diện tích bề mặt cơ thể dưới 0,5 m2, liều dùng là 1 mg/kg/ngày.
- Tổng liều tích lũy cho trẻ em trên 2 tuổi không được vượt quá 300 mg/m2, trong khi ở trẻ dưới 2 tuổi, tổng liều không quá 10 mg/kg.
Đối tượng khác
- Người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng daunorubicin ở người cao tuổi có dự trữ tủy xương bị suy giảm; trong trường hợp này, cần giảm liều tới 50%.
- Suy gan: Đối với bệnh nhân suy gan có nồng độ bilirubin từ 1,2-3 mg/dl, nên dùng 75% liều chuẩn; nếu bilirubin > 3 mg/dl, liều cần giảm xuống 50% so với liều thông thường.
- Suy thận: Trong trường hợp bệnh nhân suy thận với creatinin huyết thanh > 3 mg/dl, cần điều chỉnh liều xuống 50% so với liều thông thường.
Tác dụng phụ của Daunorubicin
Thường gặp
- Các bất thường trên điện tâm đồ, bao gồm nhịp nhanh trên thất, biến đổi sóng ST, và ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất.
- Tổn thương hệ thần kinh như lo âu, dáng đi mất thăng bằng, tình trạng lú lẫn, ảo giác, co giật, và tăng trương lực cơ.
- Ức chế chức năng tủy xương dẫn đến suy tủy, giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu.
- Tình trạng rụng tóc (có khả năng phục hồi).
- Buồn nôn và nôn với mức độ nhẹ, viêm niêm mạc miệng.
- Nước tiểu có thể đổi sang màu đỏ.
- Gia tăng nồng độ acid uric trong máu.
Ít gặp
- Phản ứng phản vệ, tăng bilirubin huyết, viêm gan, vô sinh.
- Các phản ứng tại vị trí tiêm (như viêm mô tế bào, cảm giác đau, viêm tĩnh mạch huyết khối).
- Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, móng bị bong tróc, viêm màng ngoài tim.
- Ung thư bạch cầu thứ phát, phát ban trên da, phản ứng quá mẫn toàn thân.
- Tăng nồng độ men gan, sốt, tiểu rắt, viêm mũi, đau khớp, đau cơ.
Lưu ý khi dùng Daunorubicin
Lưu ý chung
- Khi thao tác với daunorubicin hydrochloride, cần tuyệt đối tránh mọi sự tiếp xúc trực tiếp lên da và niêm mạc. Cần hết sức cẩn trọng khi xử lý chất thải của bệnh nhân (phân và chất nôn) do chúng có thể chứa daunorubicin hoặc các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc.
- Do đặc tính ức chế miễn dịch của daunorubicin hydrochloride, các tình trạng nhiễm trùng chưa được kiểm soát, đặc biệt là nhiễm vi rút như Herpes zoster, có thể bùng phát thành các đợt cấp tính đe dọa tính mạng sau khi sử dụng thuốc.
- Đối với những bệnh nhân đang điều trị xạ trị đồng thời, việc điều chỉnh giảm liều là cần thiết.
- Việc theo dõi sát sao công thức máu toàn phần, bao gồm bạch cầu, bạch cầu hạt, tiểu cầu và hồng cầu, là bắt buộc trước và trong suốt quá trình điều trị.
- Bệnh nhân dương tính với HIV cần được giám sát chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu của nhiễm trùng cơ hội hoặc các bệnh nhiễm trùng giữa các đợt.
- Việc kiểm tra chức năng tim mạch một cách kỹ lưỡng được khuyến nghị trước, trong và sau khi điều trị để sớm nhận diện các nguy cơ biến chứng tim, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử sử dụng anthracyclin, mắc bệnh tim từ trước, hoặc là trẻ em.
- Cần tiêm thuốc hết sức thận trọng để tránh thoát mạch, vì điều này có thể dẫn đến hoại tử mô tại vị trí tiêm.
- Bệnh nhân cần được thông báo trước về khả năng nước tiểu có thể tạm thời đổi sang màu đỏ.
- Cần đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đã, đang hoặc sẽ được xạ trị.
- Trước khi khởi đầu liệu trình điều trị, cần tiến hành theo dõi chức năng gan và thận.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng daunorubicin nên tránh tiêm chủng vắc-xin sống.
- Daunorubicin có thể gây buồn nôn và nôn, các triệu chứng này có thể được phòng ngừa hoặc giảm nhẹ bằng cách áp dụng liệu pháp chống nôn phù hợp. Viêm niêm mạc hoặc viêm miệng thường xuất hiện sớm sau khi dùng thuốc; nếu nghiêm trọng, tình trạng này có thể phát triển thành loét niêm mạc trong vài ngày. Đa số bệnh nhân sẽ hồi phục khỏi tác dụng phụ này vào tuần thứ ba của quá trình điều trị.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc được xếp vào nhóm phân loại D đối với phụ nữ có thai.
- Cần tránh sử dụng daunorubicin, một loại thuốc chống ung thư, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù dữ liệu còn hạn chế do số lượng trường hợp dùng thuốc chống ung thư khi mang thai không nhiều, cần lưu ý đến khả năng gây đột biến và ung thư của các loại thuốc này. Thai nhi cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ tương tự như ở người lớn. Nhìn chung, phụ nữ nên áp dụng biện pháp tránh thai trong suốt thời gian điều trị bằng các thuốc độc tế bào.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin xác định liệu thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không; tuy nhiên, do tiềm năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, các bà mẹ nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng daunorubicin.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của daunorubicin đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các tình trạng như lú lẫn, co giật và rối loạn thị giác đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng daunorubicin trong phác đồ điều trị kết hợp. Do đó, bệnh nhân cần được cảnh báo về các tác dụng phụ tiềm ẩn này và được khuyến cáo không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu họ gặp phải chúng trong thời gian điều trị.
Quá liều và cách xử lý
Quên Liều
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều daunorubicin theo lịch trình, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.
Quá Liều
- Dấu hiệu và Độc tính
- Các biểu hiện của tình trạng quá liều daunorubicin bao gồm suy giảm chức năng tủy xương (đặc biệt là giảm bạch cầu hạt), cảm giác yếu mệt, buồn nôn, nôn mửa và thoái hóa cơ tim cấp tính.
- Biện pháp Xử lý
- Cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có vẻ như thẩm phân màng bụng và lọc máu không làm thay đổi đáng kể hiệu quả điều trị hoặc mức độ độc tính của thuốc.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/daunorubicin.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4004/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

