Calcium threonate là gì? Đặc điểm, công dụng và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Calcium threonate là một loại thuốc bổ sung khoáng chất, được chỉ định để củng cố sức khỏe xương khớp, đặc biệt là cho phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, cũng như hỗ trợ phát triển cấu trúc xương và răng ở trẻ em. Với khả năng thúc đẩy sự hấp thu vitamin C, calcium threonate đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nguyên bào xương và tăng cường tổng hợp collagen. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, liều lượng và các lưu ý khi sử dụng calcium threonate.

Tổng quan về Calcium threonate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Calcium threonate.

Loại thuốc

  • Vitamin và khoáng chất.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 675 mg.

Chỉ định Calcium threonate

  • Calcium threonate được chỉ định để củng cố sức khỏe xương khớp.
  • Thuốc được sử dụng cho phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, đồng thời hỗ trợ phát triển cấu trúc xương và răng ở trẻ em.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng như liệu pháp bổ trợ cho các cá nhân có nguy cơ loãng xương, viêm xương khớp, và các tình trạng rối loạn xương khác.

Dược lực học

  • Sau quá trình phân ly thành calci và axit L-threonic, axit L-threonic được ghi nhận là có khả năng thúc đẩy sự hấp thu vitamin C.
  • Đồng thời, axit này cũng giúp kéo dài thời gian vitamin C tồn tại bên trong các tế bào ung thư hạch T ở người.
  • Vitamin C đóng vai trò là chỉ dấu quan trọng cho quá trình hình thành nguyên bào xương, đồng thời được chứng minh là có khả năng kích thích sự sản xuất procollagen và tăng cường tổng hợp collagen.
  • Do đó, thông qua việc tăng cường hấp thu vitamin C, axit L-threonic hoạt động như một chất chuyển hóa có ảnh hưởng đến quá trình khoáng hóa xương.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng một liều uống duy nhất 2025 mg calcium threonate, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt 32,3 mg/l. Thời gian trung bình để đạt được nồng độ đỉnh này (Tmax) là khoảng 2 giờ.

Phân bố

  • Đối với người lớn khỏe mạnh, tổng thể tích phân bố sau khi uống một liều calcium threonate duy nhất 2025 mg được ước tính khoảng 53,6 l.

Thải trừ

  • Axit threonic đã được phát hiện trong nước tiểu người. Trong một nghiên cứu dược động học trên chuột được cho uống 200 mg/kg calcium threonate, khoảng 30% lượng calci được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 40% được đào thải qua phân. Khoảng 10-20% lượng calci vẫn còn trong máu và xương, và khoảng 10% được tích lũy trong các cơ quan sau 24 giờ kể từ khi dùng thuốc.
Xem thêm:  Tranexamic acid: Tác dụng chống tiêu fibrin và cầm máu, cách sử dụng, lưu ý

Tương tác thuốc Calcium threonate

  • Các hoạt chất như menadione và axit tranexamic có khả năng làm tăng cường tác dụng tạo huyết khối của calcium threonate.
  • Ngược lại, việc sử dụng đồng thời dicoumarol, argatroban, hoặc bivalirudin có thể làm suy giảm hiệu quả điều trị của calcium threonate.

Chống chỉ định thuốc Calcium threonate

  • Không được sử dụng cho bệnh nhân bị tăng calci huyết, trừ khi tình trạng này là do ngộ độc thuốc đối kháng kênh calci.
  • Các chế phẩm chứa calci được coi là chống chỉ định tương đối ở những bệnh nhân đang dùng glycosid tim, vì có khả năng làm trầm trọng thêm các rối loạn nhịp nhanh thất.

Liều lượng & cách dùng Calcium threonate

  • Liều dùng của calcium L-threonate cần được điều chỉnh tùy thuộc vào lứa tuổi của bệnh nhân.
  • Đối với người lớn, liều lượng calcium threonate khuyến nghị thường dao động từ 0,5 g đến 12 g mỗi ngày, với liều tối ưu là từ 3 g đến 7 g mỗi ngày.
  • Đối với trẻ em, việc giảm liều có thể thực hiện dựa trên cân nặng của trẻ.

Tác dụng phụ của Calcium threonate

  • Calcium threonate không gây độc gen, không có khả năng gây ung thư hay đột biến, bởi L-threonate là một hợp chất có sẵn trong cơ thể.
  • Các nghiên cứu về độc tính sinh sản và phát triển trên chuột đã chứng minh rằng calcium threonate, khi dùng ở liều 6 g/ kg thể trọng/ ngày, không gây tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản cũng như sự phát triển của thai nhi, đồng thời không gây độc cho chuột mẹ.
  • Mức độ độc tính cấp tính khi dùng đường uống của thuốc được đánh giá là thấp.
  • Việc sử dụng calci liều cao trong thời gian dài có thể làm tăng nồng độ ion calci, dẫn đến tăng tốc quá trình đông máu.
  • Ngoài ra, thuốc còn có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu iốt ở ruột và làm giảm hoặc ức chế sự bài tiết thyroxin từ tuyến giáp.

Lưu ý khi dùng Calcium threonate

Lưu ý chung

  • Việc bổ sung calci nên được ưu tiên thông qua chế độ ăn uống.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Khoảng 42% phụ nữ mang thai có tổng lượng calci hấp thu hàng ngày thấp hơn mức nhu cầu trung bình ước tính là 800 mg/ ngày.
  • Lượng calci trung bình được hấp thu (giữa các lần uống) là 886 (dao động từ 611–1213) mg/ ngày.
  • Tại tuần thai thứ 8, có 64,8% phụ nữ sử dụng các sản phẩm bổ sung calci hoặc vitamin tổng hợp, với hàm lượng calci trung bình là 120,0 (dao động từ 60,0–200,0) mg/ ngày.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều

  • Khi dùng calcium threonate với lượng lớn, lượng calci được hấp thu vào cơ thể sẽ tăng lên; tổng lượng calci bổ sung không nên vượt quá 1500 mg mỗi ngày.
  • Nếu liều lượng calci vượt quá 1500 mg mỗi ngày, bệnh nhân có thể gặp các tác dụng phụ như đau dạ dày và tiêu chảy.
  • Các biểu hiện của tình trạng quá liều bao gồm: buồn nôn hoặc nôn, chán ăn, thay đổi tâm trạng hoặc trạng thái tâm thần, nhức đầu, suy nhược và mệt mỏi.
Xem thêm:  Mercurochrome (Thuốc Đỏ): Hoài Niệm và Lý Do Không Còn Phổ Biến

Xử trí khi quên liều

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

https://www.nature.com/articles/aps2011138.pdf?origin=ppub

https://accessmedicine.mhmedical.com/content.aspx?bookid=391&sectionid=42069987

https://www.medicinenet.com/calcium_supplements-oral/article.html

https://efsa.onlinelibrary.wiley.com/doi/pdf/10.2903/j.efsa.2008.866

https://www.bdmswellness.com/en/e-shop/005/Calcium—LT.html

https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Calcium-L-Threonate#section=MICAD-Imaging-Information

https://patents.google.com/patent/WO2003004012A1/en

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0