Thuốc Decamethonium là một loại thuốc giãn cơ xương được sử dụng trong gây mê để tạo ra tình trạng tê liệt. Với cơ chế hoạt động tương tự acetylcholine, Decamethonium đóng vai trò là chất chủ vận một phần tại các thụ thể acetylcholine nicotinic, gây tê liệt bằng cách hoạt động như một chất giãn cơ khử cực hoặc chất phong tỏa thần kinh cơ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá về công dụng, chỉ định, tương tác thuốc, chống chỉ định, liều lượng và cách dùng của Decamethonium, cũng như các tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng thuốc này.
Tổng quan về Decamethonium
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Decamethonium bromide.
Loại thuốc
- Thuốc giãn cơ xương.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dạng tiêm.
Chỉ định Decamethonium
- Thuốc được chỉ định sử dụng như một tác nhân làm giãn cơ xương.
Dược lực học
- Decamethonium được dùng trong gây mê để tạo ra tình trạng tê liệt.
- Đây là một thuốc giãn cơ khử cực có thời gian tác dụng ngắn.
- Cơ chế hoạt động tương tự acetylcholine, đóng vai trò là chất chủ vận một phần tại các thụ thể acetylcholine nicotinic.
- Decamethonium gây tê liệt bằng cách hoạt động như một chất giãn cơ khử cực hoặc chất phong tỏa thần kinh cơ.
- Nó kích hoạt các thụ thể acetylcholine nicotinic ở tấm tận cùng vận động, dẫn đến khử cực.
- Nhóm thuốc này tác động tại điểm nối thần kinh cơ bằng cách ngăn chặn tác dụng của acetylcholine.
- Thông thường, khi một xung thần kinh kích hoạt sự co cơ, acetylcholine sẽ được giải phóng. Sự gắn kết của acetylcholine với các thụ thể kích hoạt cơ co lại.
- Thuốc giãn cơ đóng vai trò quan trọng trong gây mê, mặc dù chúng không có tác dụng giảm đau hoặc gây bất tỉnh.
- Decamethonium (C10) là một hợp chất methonium bậc bốn, có tính chọn lọc cao trong việc phong tỏa các thụ thể acetylcholine nicotinic ở cơ.
- Nó tạo ra kiểu phong tỏa thần kinh cơ khử cực và không ảnh hưởng đến các thụ thể nicotinic hạch.
- Hoạt động của thuốc tương tự như succinylcholine.
- Mặc dù từng được sử dụng trong lâm sàng để tạo phong tỏa thần kinh cơ, nhưng hiện tại thuốc không còn được dùng trong điều trị.
- Nó vẫn được sử dụng trong nghiên cứu để tạo thư giãn cơ.
Dược động học
Hấp thu
- Thuốc được hấp thu nhanh chóng.
- Decamethonium được dùng qua đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Với đặc điểm hóa học của hợp chất metonium bậc bốn, nó mang điện tích dương cao trong toàn bộ khoảng pH của dịch sinh học, khiến chúng rất dễ hòa tan trong nước và kém hòa tan trong dung môi hữu cơ.
- Bản chất phân cực mạnh và không tan trong lipid này cản trở sự hấp thu qua màng sinh học.
- Do tính chất ion, thuốc bị giới hạn trong không gian ngoại bào và được vận chuyển tích cực vào lòng ống thận.
- Thuốc liên kết với các thụ thể acetylcholine nicotinic (do cấu trúc tương tự acetylcholine) ở tấm tận cùng vận động và ngăn chặn acetylcholine gắn vào thụ thể.
- Trong quá trình liên kết, thụ thể thực sự bị kích hoạt, gây ra hiện tượng khử cực.
- Vì Decamethonium không bị thoái hóa tại điểm nối thần kinh cơ, màng đã khử cực vẫn giữ trạng thái khử cực và không phản ứng với các xung động tiếp theo, dẫn đến liệt cơ.
Phân bố
- Chưa có thông tin.
Chuyển hóa
- Chưa có thông tin.
Thải trừ
- Chưa có thông tin.
Tương tác thuốc Decamethonium
- Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của rối loạn nhịp tim có thể tăng lên khi Decamethonium được dùng đồng thời với Digoxin, Acetyldigitoxin, Deslanoside, ouabain, Digitoxin, oleandrin, Cymarin, Proscillaridin, Metildigoxin, Lanatoside C, Gitoformate, Acetyldigoxin, Peruvoside.
- Các thuốc như Torasemide, Furosemide, Bumetanid, Piretanide, Azosemide có khả năng làm giảm hoạt tính phong bế thần kinh cơ của Decamethonium.
- Hiệu quả điều trị của Decamethonium có thể bị suy giảm khi sử dụng kết hợp với phenytoin, Fosphenytoin, Dipyridamole.
- Khi Pirlimycin được phối hợp với Decamethonium, nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tình trạng phong tỏa thần kinh cơ có thể gia tăng.
- Việc dùng chung với Clotrimazole, Tinidazole, Metronidazole, Ketoconazole, Miconazole, Isoconazole, Ornidazole, Propenidazole, Azanidazole, Flutrimazole, Fenticonazole, Omoconazole có thể làm tăng hiệu quả điều trị của Decamethonium.
- Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ và yếu cơ có thể tăng lên khi Decamethonium được kết hợp với Flunisolide, beclomethasone dipropionate, Betamethason, Fluticasone propionate, fluocinolone acetonide, Triamcinolone, Prednisone, fludrocortisone, Hydrocortisone, Mometasone, Prednisolone, Methylprednisolone, Trilostane, Budesonide, Dexamethason, corticotropin, acetate Cortisone, Paramethasone, ciclesonide, Aldosterone, fluticasone furoate, Fluprednidenede, Fluocortolone, Tixocortol, Fluprednisolone, Meprednisone, Dexamethason isonicotinate, Melengestrol, Clobetasol, Deflazacort, Cortivazol, Prednylidene, Fluocortin, Fluperolone, Formocortal, Halometasone, Cloprednol, Fluclorolone, Fluticasone, mometasone furoate, Hydrocortisone aceponate, Hydrocortisone acetate, Hydrocortisone cypionate, Hydrocortisone succinate, Loteprednol, Prednisolone phosphate, Prednisolone hemisuccinate, Fluprednidenede axetat, Methylprednisolone aceponate, Methylprednisolone hemisuccinate, Prednisone axetat, Clocortolone axetat, Melengestrol axetat, Betamethason phosphate, Cortisone.
- Hiệu quả điều trị của Trospium, Oxyphenonium, Butabarbital, Butalbital, Benzatropine, disopyramide, Talbutal, pentobarbital, Amitriptyline, Ipratropium, Secobarbital, Promazine, Hyoscyamine, Cyproheptadine, Imipramine, Methscopolamine bromide, Metharbital, Chlorpromazine, Gallamine Triethiodide, Darifenacin, Tridihexethyl, Triflupromazine, Dextromethorphan, Anisotropine methylbromide, Nortriptyline, amoxapin, Lamotrigine, Cisatracurium, Atropine, Thiopental, nicardipine, Mecamylamine, Pirenzepine, Paroxetin, Procain, Homatropine Methylbromide, rocuronium, Diphemanil Methylsulfate, Atracurium besilat, scopolamine, Benzquinamide, Clidinium, Propiomazine, propantheline, Primidone, dicyclomin, Biperiden, Brompheniramine, Methylphenobarbital, Flupentixol, Cocain, Quinidin, Maprotiline, Methantheline, Cycrimine, Desloratadine, Glycopyrronium, Tolterodine, Oxybutynin, Promethazin, Diphenhydramin, Pentolinium, Trimethaphan, Doxacurium, Doxepin, Flavoxate, desipramine, Bupropion, chloroprocain, Phenobarbital, tubocurarine, Quetiapine, Mivacurium, Levacetylmethadol, Diphenidol, Aripiprazole, Chlorprothixene, Fenoterol, Metocurine, Pancuronium, Pipecuronium, vecuronium, Amobarbital, Aprobarbital, Butethal, Heptabarbital, Hexobarbital, Tiotropium, Barbital có thể bị giảm khi dùng kết hợp với Decamethonium.
Chống chỉ định thuốc Decamethonium
- Decamethonium không có khả năng gây mê hoặc làm mất ý thức. Tác dụng của thuốc có thể dẫn đến sự khó chịu tâm lý đáng kể, đồng thời làm mất khả năng giao tiếp của người bệnh. Do đó, việc dùng thuốc này cho bệnh nhân còn tỉnh táo không được khuyến nghị, trừ khi là trong các tình huống cấp cứu bắt buộc.
- Mặc dù Decamethonium từng được dùng trong thực hành lâm sàng tại Anh Quốc trong nhiều năm, nhưng hiện tại, dược chất này chỉ được cung cấp cho các mục đích nghiên cứu.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với decamethonium.
Liều lượng & cách dùng Decamethonium
Đối với người lớn
- Thuốc được sử dụng qua đường tiêm. Liều lượng cụ thể chưa được xác định.
Tác dụng phụ của Decamethonium
Không xác định tần suất
- Cảm giác đau cơ.
- Tăng tiết nước bọt.
- Huyết áp tăng cao.
- Huyết áp giảm.
- Nhịp tim chậm lại.
- Nhịp tim nhanh bất thường.
Lưu ý khi dùng Decamethonium
Lưu ý chung
- Không nên sử dụng Decamethonium Bromide cho những người mắc các tình trạng sức khỏe sau:
- Mắc bệnh thận ở mức độ nghiêm trọng.
- Gặp phải các vấn đề liên quan đến hệ hô hấp.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định cho thai phụ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần được theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc này.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Nếu Decamethonium Bromide gây ra các tác dụng phụ như buồn ngủ, cảm giác chóng mặt, tụt huyết áp hoặc đau đầu, khả năng lái xe hoặc vận hành các loại máy móc hạng nặng có thể bị ảnh hưởng và không an toàn. Bệnh nhân tuyệt đối không nên điều khiển phương tiện giao thông nếu gặp phải tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, hoặc huyết áp giảm đáng kể sau khi dùng thuốc.
Quá liều và cách xử lý
Biểu hiện quá liều và độc tính
- Liều gây chết trung bình (LD 50) khi dùng đường uống trên chuột là 190 mg/kg. Các triệu chứng có thể bao gồm ngừng thở kéo dài, liệt thần kinh cơ và ngưng tim.
Biện pháp xử trí quá liều
- Phương pháp điều trị chủ yếu tập trung vào việc hỗ trợ và giảm nhẹ các triệu chứng.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp bệnh nhân bỏ lỡ nhiều liều gần đây, cần tham vấn ý kiến của bác sĩ để điều chỉnh lại lịch dùng thuốc hoặc thiết lập một lịch trình mới nhằm bù đắp cho những liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Decamethonium bromide
Tabletwise.com. Decamethonium Bromide N.p., n.d. Web. 07 Aug. 2021.
Sciencedirect: https://www.sciencedirect.com/topics/neuroscience/decamethonium
Wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Decamethonium
Go.drugbank.com: https://go.drugbank.com/drugs/DB01245
Ngày cập nhật: 30/9/2021

