Thuốc Calcium Phosphate là chất khoáng hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương, còi xương và thiếu hụt canxi. Với hàm lượng canxi nguyên tố tương đương 0,6 g trong mỗi 2,0 g thuốc, Calcium Phosphate giúp bổ sung canxi cho cơ thể, hỗ trợ phát triển xương và răng. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định để khắc phục tình trạng thiếu canxi trong giai đoạn phát triển, khi mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú. Việc bổ sung canxi đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương.
Tổng quan về Calcium Phosphate
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Calcium phosphate (Canxi photphat)
Loại thuốc
- Chất khoáng
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha hỗn dịch uống 2,0 g (dạng tricalci phosphat tương đương 0,6 g canxi nguyên tố).
- Bột pha hỗn dịch uống 1200 mg / 800 IU chứa Colecalciferol (vitamin D3) 20 μg (tương đương 800 IU) và calcium phosphate 3100 mg (tương đương 1200 mg canxi nguyên tố).
Chỉ định Calcium Phosphate
- Thuốc được sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương (bao gồm các trường hợp sau mãn kinh, ở người cao tuổi, hoặc do liệu pháp corticoid) và còi xương (kết hợp với liệu pháp vitamin D chuyên biệt).
- Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định để khắc phục tình trạng thiếu canxi trong giai đoạn phát triển, khi mang thai hoặc trong thời kỳ cho con bú.
Dược lực học
- Chế phẩm calcium phosphate đường uống được sử dụng để xử lý tình trạng hạ canxi huyết mạn tính và thiếu hụt canxi.
- Hạ canxi huyết mạn tính thường xuất hiện trong các bệnh lý hoặc điều kiện như suy cận giáp mạn tính và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn tính, hạ canxi huyết do sử dụng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.
- Sự thiếu hụt canxi thường phát sinh khi chế độ dinh dưỡng không đáp ứng đủ lượng canxi cần thiết hàng ngày, đặc biệt là ở các đối tượng như thiếu nữ, người cao tuổi, phụ nữ tiền và hậu mãn kinh, cũng như thanh thiếu niên.
- Trẻ em và phụ nữ là những nhóm có nguy cơ cao nhất do nhu cầu canxi tăng lên.
- Hạ canxi huyết có thể dẫn đến nhiều triệu chứng như co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn, chậm phát triển trí não, biến dạng xương, đáng chú ý nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người trưởng thành.
- Những biểu hiện của bệnh nhuyễn xương bao gồm xương mềm, đau nhức kiểu thấp ở xương ống chân và vùng thắt lưng, suy nhược toàn thân kèm khó khăn khi di chuyển, và gãy xương tự phát.
- Việc bổ sung canxi đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh loãng xương ở những người có chế độ ăn uống không đủ canxi.
Dược động học
Hấp thu
- Khoảng 30% lượng canxi được đưa vào cơ thể sẽ được hấp thu ở phần đầu của ruột non.
- Khả năng hấp thu canxi tại ruột có mối quan hệ nghịch đảo với lượng canxi ăn vào; do đó, một chế độ ăn ít canxi sẽ kích thích sự hấp thu bù, một phần nhờ tác động của vitamin D.
- Mức độ hấp thu này giảm đi đáng kể theo tuổi tác.
- Các tình trạng bệnh lý như phân mỡ, tiêu chảy và kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng làm tăng lượng canxi thải qua phân.
Phân bố
- Khoảng 40% canxi trong huyết tương liên kết với protein, đặc biệt là albumin.
- Khoảng 1/10 lượng canxi là dạng khuếch tán nhưng liên kết với các anion (như phosphat).
- Phần còn lại là canxi dạng ion khuếch tán, đây là dạng có hoạt tính sinh lý.
Chuyển hóa
- Chưa ghi nhận thông tin về quá trình chuyển hóa.
Thải trừ
- Sau khi sử dụng, lượng ion canxi được bài tiết qua nước tiểu là kết quả của sự chênh lệch giữa lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu tại ống thận.
- Quá trình tái hấp thu ở ống thận diễn ra rất hiệu quả, với hơn 98% lượng ion canxi được lọc qua cầu thận được tái hấp thu trở lại máu.
- Hiệu quả tái hấp thu này được điều hòa chủ yếu bởi hormon cận giáp và còn chịu ảnh hưởng bởi sự thanh thải Na+, sự hiện diện của các anion không được tái hấp thu, cùng với các chất lợi niệu.
- Các thuốc lợi niệu tác động lên nhánh lên của quai Henle làm tăng lượng canxi thải ra qua nước tiểu.
- Ngược lại, chỉ có thuốc lợi niệu thiazid là không liên kết sự thải trừ Na+ với Ca+, dẫn đến giảm bài tiết canxi qua nước tiểu.
- Hormon cận giáp điều hòa nồng độ canxi trong máu bằng cách huy động canxi từ xương, từ đó làm tăng canxi huyết.
- Lượng canxi thải qua nước tiểu chỉ bị ảnh hưởng rất ít bởi chế độ ăn canxi ở người có chức năng bình thường.
- Một lượng đáng kể canxi được bài tiết vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú, và một phần cũng được thải qua mồ hôi và phân.
Tương tác thuốc Calcium Phosphate
Tương tác với các thuốc khác
- Các loại thuốc sau đây được biết là ức chế quá trình thải trừ canxi qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, và các thuốc chống co giật.
- Việc bổ sung canxi có thể làm giảm sự hấp thu của demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và các khoáng chất thiết yếu khác.
- Canxi làm tăng nguy cơ độc tính đối với tim khi dùng cùng các glycosid digitalis, bởi vì nồng độ canxi huyết tăng cao sẽ làm tăng cường tác dụng ức chế bơm Na+-K+ ATPase của chúng.
- Glucocorticoid và phenytoin gây giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa.
- Chế độ ăn chứa phytat và oxalat cũng làm giảm hấp thu canxi do hình thành các phức hợp khó hấp thu; do đó, nên uống thuốc chứa canxi cách xa các bữa ăn có chứa những thành phần này.
- Các chất như phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen và một số thuốc chống co giật khác cũng có thể dẫn đến giảm nồng độ canxi trong máu.
- Ngược lại, các thuốc lợi niệu nhóm thiazid lại có tác dụng làm tăng nồng độ canxi trong máu.
Chống chỉ định thuốc Calcium Phosphate
- Calcium Phosphate được sử dụng để điều trị tình trạng hạ canxi huyết mạn tính và thiếu hụt canxi.
Liều lượng & cách dùng Calcium Phosphate
Liều dùng
Người lớn
- Người trưởng thành nên dùng 2 gói mỗi ngày.
Trẻ em
- Với trẻ em dưới 5 tuổi: 1/2 gói mỗi ngày.
- Trẻ em trên 5 tuổi: liều dùng là 1 hoặc 2 gói hàng ngày.
Đối tượng khác
- Đối với bệnh nhân bị suy gan: không cần thay đổi liều lượng.
- Bệnh nhân suy thận: không được sử dụng cho người có chức năng thận bị rối loạn nghiêm trọng.
Cách dùng
- Để sử dụng, hãy hòa tan lượng bột từ gói vào 50ml nước, khuấy kỹ và uống.
Tác dụng phụ của Calcium Phosphate
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Không xác định tần suất
- Buồn nôn, nôn.
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ, đầy hơi, táo bón.
- Tăng canxi huyết và tăng canxi niệu (khi điều trị kéo dài với liều cao).
- Lượng canxi dư thừa trong nước tiểu có thể góp phần hình thành sỏi thận.
Lưu ý khi dùng Calcium Phosphate
Lưu ý chung
- Cần hết sức cẩn trọng khi chỉ định thuốc này cho những người có tiền sử bệnh tim mạch. Khi canxi được dùng chung với Vitamin D, hiệu quả của các glycosid tim có thể trở nên rõ rệt hơn. Trong trường hợp này, việc theo dõi y tế chặt chẽ, bao gồm điện tâm đồ và nồng độ canxi trong máu, là cần thiết.
- Đối với các liệu trình điều trị dài ngày: Bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ canxi trong nước tiểu một cách thường xuyên. Nếu nồng độ canxi niệu vượt quá 300 mg /24 giờ (7,5 mmol /24 giờ), cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. Khi dùng kết hợp với vitamin D liều cao, việc theo dõi các chỉ số canxi niệu và canxi huyết phải được thực hiện hàng tuần.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Việc sử dụng thuốc ở liều lượng thông thường hàng ngày trong thời kỳ mang thai được đánh giá là an toàn và không gây ra tác dụng có hại.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ đang cho con bú có thể dùng thuốc ở liều lượng thông thường hàng ngày mà không lo ngại về các tác dụng phụ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc này không gây ra bất kỳ tác động nào đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Calcium Phosphate và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Các dấu hiệu của tình trạng quá liều bao gồm: cảm giác khát nước, tiểu tiện nhiều, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, chán ăn, mất nước, tăng huyết áp, rối loạn vận mạch, táo bón, rối loạn tâm thần, đái tháo đường, đa niệu, đau xương, bệnh thận, sỏi thận và, trong các trường hợp nghiêm trọng, rối loạn nhịp tim.
- Nồng độ canxi huyết tăng quá mức có thể dẫn đến tình trạng hôn mê và thậm chí tử vong.
- Việc duy trì nồng độ canxi cao liên tục trong máu có thể gây ra tổn thương thận vĩnh viễn và vôi hóa các mô mềm.
Xử trí khi quá liều
- Cần ngừng ngay lập tức tất cả các nguồn cung cấp canxi và vitamin D. Đồng thời, phải dừng điều trị bằng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, lithium, vitamin A và glycoside tim.
- Thực hiện bù nước cho bệnh nhân và, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của ngộ độc, có thể sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp điều trị như thuốc lợi tiểu, corticoid, calcitonin hoặc thẩm phân phúc mạc.
- Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và lượng nước tiểu.
- Đối với các trường hợp nghiêm trọng, khuyến nghị theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
Quên liều và cách xử trí
- Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều theo lịch trình đã định.
- Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều đã quy định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Calcium phosphate (Canxi photphat)
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/calcium-phosphate-tribasic.html
Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/292
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Meza-Calci&VD-25695-16
Ngày cập nhật: 29/7/2021

