Amiodarone là thuốc chống loạn nhịp nhóm III, chuyên dùng điều trị và ngăn ngừa các tình trạng nguy hiểm như rung thất hay nhịp nhanh thất. Cơ chế chính của thuốc là ức chế thụ thể alpha, beta-adrenergic, giúp kéo dài điện thế hoạt động và thời gian trơ của cơ tim. Dù hiệu quả cao, thuốc tiềm ẩn các tác dụng phụ nghiêm trọng như độc tính ở phổi, gan và rối loạn tuyến giáp. Do đó, việc sử dụng Amiodarone bắt buộc phải có sự giám sát chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
Tổng quan về Amiodarone
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Amiodarone
Loại thuốc
- Thuốc chống loạn nhịp tim.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 100 mg, 200 mg, 400 mg.
- Ống tiêm: 150 mg/3 ml.
- Iod chiếm 37,3% (khối lượng/khối lượng) trong phân tử amiodaron hydroclorid.
Chỉ định Amiodarone
Chỉ định
- Loạn nhịp thất:
- Quản lý hoặc ngăn ngừa tái phát các rối loạn nhịp thất nguy hiểm đến tính mạng đã được xác định rõ ràng (ví dụ: rung thất tái diễn, nhịp nhanh thất có kèm theo rối loạn huyết động, tái phát) khi các liệu pháp chống loạn nhịp khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp.
- Được dùng như một liệu pháp bổ trợ cho rung thất hoặc nhịp nhanh thất không đáp ứng với hồi sức tim phổi, kháng sốc điện (chẳng hạn sau 2 – 3 lần sốc điện không cải thiện), và một thuốc vận mạch (ví dụ epinephrin, vasopressin).
- Xử trí nhịp nhanh thất đơn hình và đa hình không liên quan đến đau ngực, phù phổi hoặc hạ huyết áp (dưới 90 mm Hg), hoặc điều trị nhịp nhanh thất với tình trạng huyết động ổn định.
- Kiểm soát nhịp nhanh thất đa hình khi khoảng QT vẫn trong giới hạn bình thường.
- Dự phòng loạn nhịp thất và đột tử do ngừng tim:
- Ngăn ngừa thứ phát các loạn nhịp thất đe dọa sinh mạng (rung thất tái diễn, nhịp nhanh thất gây rối loạn huyết động) mà không đáp ứng với liều đầy đủ của các thuốc chống loạn nhịp đã dùng trước đó hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn nhịp được chọn.
- Phòng ngừa tiên phát nhịp nhanh thất kéo dài (ví dụ, nhịp nhanh thất kéo dài hơn 30 giây và/hoặc kèm theo huyết động không ổn định), rung thất hoặc tình trạng ngừng tim đột ngột ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim có loạn nhịp thất không kéo dài.
- Loạn nhịp nhanh trên thất:
- Chuyển đổi nhịp từ rung nhĩ sang nhịp xoang thông thường ở những bệnh nhân bị rung nhĩ kéo dài không quá 48 giờ. Mặc dù sốc điện thường là phương pháp ưu tiên, nhưng khi cần dùng thuốc, amiodaron tiêm tĩnh mạch thường là lựa chọn hàng đầu trong số các thuốc được chỉ định để chuyển rung nhĩ sang nhịp xoang ở người có chức năng thất trái được bảo tồn hoặc suy giảm. Đối với bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White kèm theo suy tim mạn tính, rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ do hội chứng tiền kích thích, amiodaron cũng là lựa chọn ban đầu để chuyển nhịp.
- Điều hòa tần số tim ở những bệnh nhân rung nhĩ có kèm theo suy tim (không có đường dẫn truyền phụ).
- Ngăn ngừa rung nhĩ sau các thủ thuật phẫu thuật tim-lồng ngực.
- Nhịp nhanh có phức hợp QRS rộng cơ chế chưa rõ:
- Amiodaron có thể được chỉ định trong các trường hợp nhịp nhanh với phức hợp QRS rộng không rõ nguyên nhân, đặc biệt khi bệnh nhân có bệnh động mạch vành và/hoặc chức năng thất trái bị suy giảm.
- Xử trí các rối loạn nhịp thất và trên thất ở bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại.
Dược lực học
Dược lực học
- Amiodarone thuộc nhóm III thuốc chống loạn nhịp, hoạt động thông qua việc ức chế thụ thể alpha và beta-adrenergic. Thuốc tác động lên các kênh natri, kali và canxi, dẫn đến kéo dài điện thế hoạt động và thời gian trơ của các tế bào cơ tim. Ngoài ra, thuốc còn làm giảm tốc độ dẫn truyền qua nút nhĩ thất và chức năng của nút xoang.
Dược động học
Hấp thu
- Amiodarone được hấp thu chậm và không đồng đều từ đường tiêu hóa sau khi uống; sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt trung bình 50% (dao động từ 22% đến 86%).
- Nồng độ cao nhất của thuốc trong huyết tương thường xuất hiện trong khoảng 3 đến 7 giờ sau khi dùng đường uống.
- Hiệu quả điều trị thường chỉ biểu hiện rõ rệt sau 1 đến 3 tuần sử dụng, ngay cả khi đã áp dụng liều tấn công.
- Tác dụng chống loạn nhịp của thuốc có thể duy trì trong khoảng 10 đến 150 ngày sau khi ngưng điều trị dài hạn.
- Việc dùng thuốc cùng thức ăn giúp tăng cường cả tốc độ và mức độ hấp thu của amiodarone.
Phân bố
- Sau khi điều trị kéo dài bằng đường uống, amiodarone và chất chuyển hóa N-desethylamiodarone được phân bố rộng khắp vào nhiều mô và dịch cơ thể, tuy nhiên chỉ một lượng nhỏ đi qua nhau thai và có mặt trong sữa mẹ.
- Nồng độ của thuốc trong các mô thường cao hơn so với nồng độ trong huyết tương tại cùng một thời điểm.
- Khi điều trị dài hạn, nồng độ chất chuyển hóa thường vượt trội đáng kể so với nồng độ amiodarone chưa chuyển hóa trong hầu hết các mô, ngoại trừ mô mỡ.
- Khoảng 96% lượng thuốc gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Amiodarone được chuyển hóa mạnh mẽ, có thể xảy ra ở gan, ruột và/hoặc niêm mạc đường tiêu hóa, tạo ra ít nhất một chất chuyển hóa chính là N-desethylamiodarone.
- Chất chuyển hóa này sở hữu hoạt tính điện sinh lý và khả năng chống loạn nhịp tương tự như amiodarone.
Thải trừ
- Cả amiodarone và chất chuyển hóa N-desethylamiodarone đều được đào thải gần như hoàn toàn qua phân thông qua đường mật.
- Khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất, thời gian bán thải trung bình của thuốc là 25 ngày (dao động từ 9 đến 47 ngày); thời gian bán thải của N-desethylamiodarone tương đương hoặc dài hơn amiodarone.
- Đối với liệu pháp uống kéo dài nhiều ngày, thời gian bán thải trung bình của amiodarone là 53 ngày, trong khi của N-desethylamiodarone là từ 57 đến 61 ngày.
- Tốc độ thanh thải thuốc có thể tăng ở trẻ em và giảm đi ở người lớn tuổi (trên 65 tuổi).
- Amiodarone và các chất chuyển hóa của nó không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân.
Tương tác thuốc Amiodarone
- Phần lớn các loại thuốc đã được nghiên cứu cho thấy khả năng tương tác với amiodaron dạng uống; tuy nhiên, dữ liệu về tương tác của amiodaron tiêm tĩnh mạch còn hạn chế. Do thời gian bán thải của amiodaron kéo dài và không cố định, các tương tác thuốc có thể xuất hiện không chỉ trong quá trình điều trị đồng thời mà còn có thể tiếp diễn sau khi đã ngưng sử dụng amiodaron.
- Các thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh: Việc dùng chung amiodaron với các thuốc sau đây làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất và xoắn đỉnh, do đó cần tránh phối hợp:
- Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, hydroquinidin, disopyramid), nhóm III (dofetilid, ibutilid, sotalol).
- Bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin tiêm tĩnh mạch, loratadin, pimozid, mizolastin, vincamin tiêm tĩnh mạch, moxifloxacin, spiramycin tiêm tĩnh mạch, sultoprid.
- Artemether, everolimus, lumefantrin, nilotinib, các thuốc ức chế protease, rivaroxaban, silodosin, tetrabenazin, thioridazin, tolvaplan, ziprasidon.
- Amiodaron có khả năng làm tăng nồng độ hoặc cường độ tác dụng của các thuốc sau: các thuốc chẹn beta, glycosid trợ tim, cyclosporin, các cơ chất của CYP 2A6; CYP 2C9 (đặc biệt nguy cơ cao), CYP 2D6, CYP 3A4, dabigatran etexilat, eplerenon, everolimus, fentanyl, fesoterodin, flecainid, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, lidocain, maraviroc, các cơ chất của P-Glycoprotein, phenytoin, pimecrolimus, các thuốc kéo dài khoảng QTc (bao gồm quinidin), rivaroxaban, salmeterol, silodosin, tamoxifen, tetrabenazin, thioridazin, tolvaptan, thuốc đối kháng vitamin K, và ziprasidon.
- Nồng độ hoặc tác dụng của amiodaron có thể gia tăng khi dùng đồng thời với alfuzosin, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, artemether, azithromycin, các thuốc chẹn calci (loại không dihydropyridin), cimetidin, ciprofloxacin, các thuốc ức chế CYP 2C8 (mức độ trung bình và mạnh), các thuốc ức chế CYP 3A4 (mức độ trung bình và mạnh), gabudotrol, lumefantril, nilotinib, các chất ức chế P-glycoprotein, các thuốc ức chế protease, và quinin.
- Amiodaron có khả năng làm giảm nồng độ hoặc hiệu quả của các thuốc như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, codein, dung dịch iod, và tramadol.
- Nồng độ hoặc tác dụng của amiodaron có thể bị suy giảm khi dùng chung với các thuốc gắn với acid mật, các thuốc cảm ứng CYP 2C8 (hiệu quả cao), các thuốc cảm ứng CYP 3A4 (mạnh), deferasirox, orlistat, peginterferon alpha-2b, các thuốc cảm ứng P-glycoprotein, phenytoin, và các dẫn chất của rifamycin.
- Nước ép bưởi: Việc tiêu thụ nước ép bưởi trong khi điều trị amiodaron đường uống bị chống chỉ định. Loại nước ép này ức chế quá trình chuyển hóa amiodaron ở niêm mạc ruột qua enzym CYP 3A4, dẫn đến tăng nồng độ amiodaron trong huyết tương.
- Tương kỵ thuốc: Amiodaron dạng tiêm khi được pha loãng trong dung dịch dextrose 5% không tương hợp với các hoạt chất sau: aminophylin, cefamandol nafat, cefazolin natri, mezlocilin natri, heparin natri, natri clorid, và natri bicarbonat.
Chống chỉ định thuốc Amiodarone
- Amiodarone không được chỉ định trong tình trạng sốc tim.
- Chống chỉ định đối với rối loạn chức năng nút xoang nặng dẫn đến nhịp chậm xoang nghiêm trọng (trừ khi bệnh nhân đã được đặt máy tạo nhịp tạm thời).
- Không dùng cho bệnh nhân blốc nhĩ – thất độ 2 và độ 3 (trừ khi có máy tạo nhịp tạm thời).
- Chống chỉ định khi nhịp tim chậm đã gây ra ngất xỉu (trừ khi có máy tạo nhịp tạm thời).
- Không sử dụng cho người có rối loạn chức năng tuyến giáp hoặc mẫn cảm với iod.
- Nên tránh tiêm tĩnh mạch amiodarone trong các trường hợp suy hô hấp nặng, trụy mạch hoặc giảm huyết áp nghiêm trọng.
- Cần tránh tiêm liều bolus trong suy tim sung huyết hoặc bệnh phì đại cơ tim.
- Thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: Không nên dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, hydroquinidin, disopyramid), các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như sotalol, dofetilid, ibutilid), và các thuốc khác bao gồm Bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin tĩnh mạch, mizolastin, moxifloxacin, spiramycin tĩnh mạch, vincamin tĩnh mạch, sultoprid (xem thêm mục Tương tác thuốc).
- Chống chỉ định đối với bệnh nhân đã biết có tiền sử mẫn cảm với amiodarone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & cách dùng Amiodarone
Người lớn
- Nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh thất, rung nhĩ và flutter nhĩ (bắt đầu điều trị tại bệnh viện dưới sự giám sát của bác sỹ chuyên khoa):
- Uống:
- Khởi đầu điều trị bằng đường uống với 200 mg/lần, 3 lần mỗi ngày trong 1 tuần; tiếp theo là 200 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần. Sau đó, liều duy trì thông thường là 200 mg hoặc ít hơn mỗi ngày, tùy thuộc vào phản ứng của bệnh nhân.
- Tại Hoa Kỳ, liều tấn công có thể lên tới 1,6 g/ngày trong khoảng 1 – 3 tuần, sau đó là 600 – 800 mg/ngày, và liều duy trì tối đa 400 mg/ngày.
- Do nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, cần sử dụng liều thấp nhất mang lại hiệu quả điều trị.
- Tiêm truyền khi có đầy đủ điều kiện theo dõi và cấp cứu:
- Khi thực hiện tiêm truyền, cần bắt đầu với 5 mg/kg truyền trong 20 – 120 phút, đồng thời theo dõi điện tâm đồ. Sau đó, có thể tiếp tục truyền nếu cần, điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, với liều tối đa là 1,2 g trong 24 giờ.
- Đối với rung thất hoặc nhịp nhanh thất không mạch không đáp ứng với khử rung, tiêm tĩnh mạch 300 mg hoặc 5 mg/kg (sử dụng bơm tiêm chứa sẵn thuốc hoặc pha loãng trong 20 ml dung dịch dextrose 5%). Nếu cần, có thể tiêm tĩnh mạch bổ sung một liều 150 mg (hoặc 2,5 mg/kg), sau đó truyền amiodaron 900 mg trong vòng 24 giờ.
- Loạn nhịp thất đe dọa tính mạng:
- Uống:
- Liều tấn công đường uống là 800 – 1600 mg/ngày, dùng trong 1 – 3 tuần hoặc cho đến khi đạt được phản ứng điều trị khởi đầu.
- Sau khi loạn nhịp đã được kiểm soát hoặc khi xuất hiện các tác dụng phụ, cần điều chỉnh liều bằng cách giảm xuống 600 – 800 mg/ngày, duy trì trong khoảng 1 tháng.
- Liều duy trì là 400 – 600 mg/ngày; nếu tình trạng lâm sàng cho phép, có thể xem xét giảm liều một cách thận trọng xuống 200 mg/ngày.
- Tiêm truyền tĩnh mạch:
- Tổng liều tiêm truyền tĩnh mạch trong 24 giờ đầu tiên là khoảng 1000 mg, cần được điều chỉnh cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
- Trong pha tấn công, liều tấn công nhanh khởi đầu là 150 mg, được truyền với tốc độ 15 mg/phút (hoàn thành trong 10 phút).
- Tiếp theo là liều tấn công chậm: 360 mg, truyền với tốc độ 1 mg/phút (kéo dài trong 6 giờ).
- Liều truyền trong giai đoạn duy trì ban đầu là 540 mg, với tốc độ 0,5 mg/phút (thực hiện trong 18 giờ).
- Sau 24 giờ đầu, có thể tiếp tục truyền duy trì với tốc độ 0,5 mg/phút (tương đương 720 mg trong 24 giờ) một cách thận trọng trong 2 – 3 tuần, không phụ thuộc vào tuổi tác, chức năng thận hay chức năng thất trái của bệnh nhân.
- Nếu phát hiện đợt rung thất hoặc nhịp nhanh thất gây huyết động không ổn định, cần truyền bổ sung 150 mg với tốc độ 15 mg/phút (trong 10 phút).
- Trong trường hợp ngừng tim do nhịp nhanh thất mất mạch hoặc rung thất, liều tấn công đầu tiên là một liều duy nhất 300 mg (pha loãng trong 20 – 30 ml dung dịch tiêm dextrose 5%), tiêm nhanh qua đường tĩnh mạch hoặc trong tủy xương.
- Có thể tiêm tĩnh mạch nhanh thêm một liều đơn 150 mg nếu cần.
- Khi chuyển từ liệu pháp tiêm tĩnh mạch sang đường uống, liều uống tối ưu sẽ phụ thuộc vào tổng liều và thời gian sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch, cùng với sinh khả dụng của dạng thuốc uống.
- Khi chuyển từ liều tiêm tĩnh mạch sang liều uống, liều uống hàng ngày ban đầu được khuyến cáo như sau, dựa trên tổng thời gian liệu pháp tĩnh mạch với liều 720 mg/ngày (0,5 mg/phút):
- • Nếu thời gian liệu pháp tĩnh mạch dưới 1 tuần: liều uống hàng ngày ban đầu là 800 – 1600 mg.
- • Nếu thời gian liệu pháp tĩnh mạch từ 1 đến 3 tuần: liều uống hàng ngày ban đầu là 600 – 800 mg.
- • Nếu thời gian liệu pháp tĩnh mạch trên 3 tuần: liều uống hàng ngày ban đầu là 400 mg.
Trẻ em
- Loạn nhịp trên thất và loạn nhịp thất (bắt đầu điều trị tại bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc chuyên khoa):
- Uống:
- Đối với trẻ sơ sinh, khởi đầu với 5 – 10 mg/kg, uống 2 lần mỗi ngày, trong 7 – 10 ngày; sau đó giảm liều duy trì xuống 5 – 10 mg/kg/ngày.
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi, bắt đầu với 5 – 10 mg/kg (tối đa 200 mg), 2 lần mỗi ngày trong 7-10 ngày; sau đó giảm liều để duy trì 5-10 mg/kg, uống 1 lần mỗi ngày (tối đa 200 mg/ngày).
- Đối với trẻ từ 12 – 18 tuổi, liều khởi đầu là 200 mg/lần, 3 lần mỗi ngày trong 1 tuần; tiếp theo là 200 mg/lần, 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần; sau đó, liều thông thường là 200 mg/ngày, điều chỉnh theo phản ứng của bệnh nhân.
- Tiêm truyền:
- Trẻ sơ sinh được tiêm truyền khởi đầu 5 mg/kg trong 30 phút, sau đó lặp lại 5 mg/kg trong 30 phút với khoảng cách giữa các liều là 12 – 24 giờ.
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi, bắt đầu với 5 – 10 mg/kg truyền trong 20 phút đến 2 giờ; sau đó duy trì truyền liên tục 300 microgam/kg/giờ, có thể tăng liều tùy theo đáp ứng, tối đa 1,5 mg/kg/giờ; tổng liều không được vượt quá 1,2 g trong 24 giờ.
- Rung thất và nhịp nhanh thất không có mạch kém đáp ứng với sốc điện:
- Tiêm tĩnh mạch:
- Đối với trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg trong ít nhất 3 phút.
- Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi, tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg (tối đa 300 mg) trong ít nhất 3 phút.
Đối tượng khác
- Suy gan:
- Nên cân nhắc giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
- Suy thận:
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
- Người cao tuổi:
- Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi; mặc dù liều dùng tương tự người trẻ, liều cao có thể dễ dàng gây ra nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền.
Tác dụng phụ của Amiodarone
Khi sử dụng amiodarone qua đường uống, các phản ứng có hại có thể không biểu hiện ngay trong giai đoạn khởi đầu (có thể kéo dài từ vài ngày đến vài năm). Tần suất và mức độ của chúng thường liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị, đặc biệt là khi dùng liên tục trên 6 tháng. Những tác dụng không mong muốn này có thể tồn tại trong nhiều tháng sau khi ngưng thuốc và có khả năng đảo ngược khi điều chỉnh giảm liều.
Các biến cố bất lợi nghiêm trọng nhất bao gồm độc tính phổi, bệnh thần kinh, rối loạn nhịp tim nặng, xơ hóa tuyến giáp và tổn thương gan. Cả tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi đều gia tăng tương ứng với liều lượng và thời gian điều trị. Do đó, khuyến nghị sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Thường gặp
- Rung, cảm giác khó chịu, mệt mỏi, tê bì hoặc cảm giác kim châm ở ngón tay/ngón chân, mất phối hợp vận động, chóng mặt và dị cảm.
- Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn và táo bón.
- Hạ huyết áp (sau khi tiêm), loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất, suy tim.
- Viêm phế nang lan tỏa, xơ phổi hoặc viêm phổi kẽ.
- Nhạy cảm với ánh sáng dẫn đến ban đỏ, nhiễm sắc tố da.
- Rối loạn thị giác, suy giáp, cường giáp.
- Cảm giác nóng bừng, thay đổi vị giác và khứu giác, rối loạn quá trình đông máu.
Ít gặp
- Đau đầu, các vấn đề về giấc ngủ.
- Bệnh thần kinh ngoại biên hoặc bệnh cơ.
- Rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh hoặc không đều), nhịp chậm xoang, và suy tim sung huyết.
Hiếm gặp
- Giảm số lượng tiểu cầu, tăng áp lực trong sọ.
- Phát ban da, một số ca viêm da tróc vảy, rụng tóc/lông và ban đỏ sau khi chụp X-quang.
- Viêm gan, xơ gan.
- Viêm dây thần kinh thị giác.
- Các phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ sau khi tiêm tĩnh mạch).
Không xác định tần suất
- Loạn nhịp xoắn đỉnh (Torsade de pointes).
- Viêm tụy hoặc viêm tụy cấp tính.
- Sự hình thành u hạt (bao gồm u hạt tủy xương).
- Phù Quincke.
- Bệnh Parkinson.
- Rối loạn nhịp tim.
- Trạng thái lú lẫn hoặc mê sảng.
- Nổi mề đay.
- Các phản ứng da nghiêm trọng, đôi khi đe dọa tính mạng (như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Stevens-Johnson), viêm da bóng nước.
- Tăng bạch cầu ái toan kèm theo các triệu chứng hệ thống.
Lưu ý khi dùng Amiodarone
Lưu ý chung
- Amiodarone là một dược chất có độc tính cao, tiềm ẩn nguy cơ gây độc tử vong, đặc biệt là nhiễm độc phổi. Do đó, việc sử dụng thuốc này bắt buộc phải diễn ra trong môi trường bệnh viện và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.
- Chống chỉ định dùng amiodarone cho các bệnh nhân mắc nhịp tim chậm, blốc xoang – nhĩ, blốc nhĩ – thất hoặc các rối loạn dẫn truyền tim nghiêm trọng khác, trừ khi họ đã được cấy máy tạo nhịp.
- Trong quá trình điều trị bằng amiodarone, bệnh nhân cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và phải thực hiện kiểm tra mắt định kỳ hàng năm.
- Việc tiêm truyền tĩnh mạch amiodarone phải được tiến hành chậm rãi. Trong trường hợp truyền kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần, cần thiết phải sử dụng ống thông (catheter) để truyền vào tĩnh mạch trung tâm.
- Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy gan, hạ kali huyết, rối loạn chức năng tuyến giáp, suy giảm thị lực hoặc những người sắp trải qua phẫu thuật.
- Sử dụng amiodarone ở liều cao có thể dẫn đến nhịp tim chậm và các rối loạn dẫn truyền kèm theo nhịp tự thất, đặc biệt đáng lưu ý ở người bệnh cao tuổi đang điều trị bằng digitalis.
- Nên thận trọng khi phối hợp amiodarone với các thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh calci do nguy cơ gia tăng tình trạng chậm nhịp tim và blốc nhĩ thất.
- Việc sử dụng amiodarone qua đường tĩnh mạch có thể khiến tình trạng suy tim trở nên trầm trọng hơn.
- Rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết, có khả năng xảy ra khi amiodarone được dùng chung với digitalis hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác; sự kết hợp này thậm chí có thể gây ra tác dụng tiền loạn nhịp.
- Ngoài ra, cần lưu ý thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với iod.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Amiodarone và chất chuyển hóa của nó, desethylamiodarone, đều có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Các tác dụng phụ tiềm ẩn đối với thai nhi bao gồm nhịp tim chậm và ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp của trẻ sơ sinh.
- Thuốc này có thể tác động đến chức năng tuyến giáp của thai nhi, dẫn đến nhiễm độc giáp và làm chậm quá trình phát triển của thai nhi.
- Amiodarone còn có thể gây ra bướu giáp bẩm sinh, biểu hiện dưới dạng thiểu năng hoặc cường giáp.
- Do đó, không nên sử dụng amiodarone cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Cả amiodarone và các chất chuyển hóa của nó đều được bài tiết đáng kể vào sữa mẹ.
- Vì amiodarone có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của trẻ sơ sinh bú mẹ và chứa hàm lượng iod cao, không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng amiodarone, cần phải ngưng cho con bú.
- Cần lưu ý rằng thuốc có tốc độ đào thải chậm khỏi cơ thể ngay cả sau khi đã ngừng sử dụng.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng rối loạn mắt có liên quan đến amiodarone có thể bị suy giảm khả năng lái xe hoặc điều khiển máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và các biểu hiện độc tính
- Sử dụng quá liều amiodarone có thể dẫn đến một loạt các tác dụng độc hại, bao gồm huyết áp thấp, nhịp xoang chậm, blốc tim (hoặc cả hai), kéo dài khoảng QT, sốc tim và nhiễm độc gan.
- Các trường hợp tử vong do quá liều đôi khi đã được ghi nhận.
Cách xử trí khi quá liều
- Nếu bệnh nhân mới dùng thuốc quá liều, các biện pháp như gây nôn, rửa dạ dày, và sau đó dùng than hoạt tính nên được thực hiện.
- Trong trường hợp bệnh nhân bị hôn mê hoặc co giật, cần ưu tiên đặt nội khí quản trước khi tiến hành rửa dạ dày.
- Cần theo dõi điện tâm đồ, nhịp tim và huyết áp của bệnh nhân trong vài ngày sau khi xảy ra quá liều.
- Đối với tình trạng nhịp tim chậm, có thể cân nhắc tiêm thuốc chủ vận beta-adrenergic (ví dụ như isoproterenol) hoặc sử dụng máy tạo nhịp tim tạm thời qua tĩnh mạch; atropin thường ít có hiệu quả.
- Khi xuất hiện blốc nhĩ – thất, việc đặt máy tạo nhịp tim qua tĩnh mạch là cần thiết.
- Để xử lý ban đầu tình trạng hạ huyết áp, khuyến cáo truyền dịch tĩnh mạch và đặt bệnh nhân ở tư thế Trendelenburg.
- Nếu hạ huyết áp vẫn tiếp diễn, có thể dùng các thuốc hướng cơ dương tính và/hoặc thuốc co mạch như dopamin hoặc norepinephrin truyền tĩnh mạch.
- Cần giám sát chặt chẽ nồng độ enzym gan của bệnh nhân.
- Lưu ý rằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc không làm tăng cường đào thải amiodaron hay chất chuyển hóa N-desethylamiodaron.
Quên liều Amiodarone và xử trí
- Nếu bạn quên dùng một liều, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng liều tiếp theo vào thời gian đã định.
- Tuyệt đối không được dùng hai liều cùng một lúc để bù vào liều đã quên.
- Hãy duy trì lịch dùng thuốc thường xuyên của bạn.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Amiodaron
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/amiodarone.html#s-34076-0; https://www.drugs.com/ppa/amiodarone.html#pharmacology
eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6019/smpc#MACHINEOPS
DTVN 2015
Ngày cập nhật: 25/07/2021

