Aldesleukin là một loại thuốc chống ung thư, thuộc nhóm chất điều biến đáp ứng sinh học, được sử dụng để điều trị các tình trạng như ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư hắc tố, và một số loại ung thư khác. Với cơ chế kích thích phản ứng miễn dịch, aldesleukin giúp tăng cường khả năng chống lại bệnh tật. Tuy nhiên, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó cần được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia y tế.
Tổng quan về Aldesleukin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Aldesleukin (interleukin – 2 tái tổ hợp).
Loại thuốc
- Chất điều biến đáp ứng sinh học, thuốc chống ung thư.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc tiêm: 18 × 106 IU/mg, lọ 5 ml.
Chỉ định Aldesleukin
- Thuốc được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau:
- Ung thư biểu mô tế bào thận ở giai đoạn di căn.
- Ung thư hắc tố.
- Bạch cầu cấp dòng tủy.
- U lympho ác tính không Hodgkin.
- Nhiễm HIV.
- Sarcom Kaposi.
Dược lực học
- Interleukin-2 (IL-2) là một loại cytokine được sản xuất bởi các lympho bào T khi chúng được hoạt hóa. Chất này gắn vào các thụ thể trên tế bào T, kích thích sự tăng sinh và biệt hóa thành các tế bào diệt được hoạt hóa bởi lymphokin (LAK) trong máu, cũng như các lympho bào thâm nhiễm vào khối u (tế bào TIL) tại các khối u đặc hiệu.
- Aldesleukin (interleukin-2 tái tổ hợp; rIL-2) là các phân tử không glycosyl hóa, được tổng hợp thông qua công nghệ tái tổ hợp DNA trong vi khuẩn Escherichia coli.
- Hoạt tính sinh học của aldesleukin tương tự như IL-2 tự nhiên của người (một lymphokin được tạo ra một cách tự nhiên), cả hai đều có vai trò điều hòa phản ứng miễn dịch.
- Việc sử dụng aldesleukin đã được chứng minh là làm chậm sự phát triển và lây lan của khối u. Tuy nhiên, cơ chế chính xác của sự kích thích miễn dịch do aldesleukin để tạo ra hoạt tính chống khối u hiện vẫn chưa được làm rõ.
Dược động học
- Aldesleukin gắn kết với thụ thể IL-2, khởi đầu quá trình dị hóa các vùng tế bào chất của chuỗi beta và gamma (c) của thụ thể IL-2R.
- Sự gắn kết này dẫn đến việc kích hoạt tyrosine kinase Jak3 và quá trình phosphoryl hóa các gốc tyrosine trên chuỗi IL-2R.
- Kết quả của những sự kiện này là hình thành một phức hợp thụ thể hoạt hóa, nơi các phân tử tín hiệu tế bào chất khác nhau được tập trung và trở thành cơ chất cho các enzyme điều hòa, đặc biệt là tyrosine kinase, vốn liên quan đến thụ thể.
- Các quá trình này cuối cùng thúc đẩy sự phát triển và biệt hóa của các tế bào T.
Tương tác thuốc Aldesleukin
- Tương tác với các thuốc khác
- Corticosteroid có khả năng làm giảm độc tính của aldesleukin; tuy nhiên, không nên dùng chung vì chúng có thể làm giảm hiệu lực của lymphokin.
- Aldesleukin có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương; do đó, các tương tác thuốc có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc tác động lên tâm thần (ví dụ như thuốc ngủ, thuốc giảm đau, thuốc chống nôn, thuốc an thần).
- Khi aldesleukin được dùng cùng với các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp, nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng có thể tăng lên.
- Tương tác muộn với thuốc cản quang chứa iod có thể gây ra các phản ứng cấp tính như sốt, rét run, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, tiêu chảy, hạ huyết áp, phù và thiểu niệu. Các phản ứng này có thể xuất hiện trong khoảng 1 đến 4 giờ sau khi sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
- Tương kỵ thuốc
- Không được sử dụng nước cất pha tiêm có chất kìm khuẩn hoặc dung dịch natri clorid 0,9% để hoàn nguyên thuốc, vì việc này sẽ làm tăng nguy cơ kết tủa của thuốc.
Chống chỉ định thuốc Aldesleukin
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với interleukin-2 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho người bệnh có kết quả xét nghiệm stress thallium bất thường hoặc các chỉ số chức năng phổi không bình thường.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân đã được ghép tạng dị loại.
- Việc tái sử dụng Aldesleukin bị cấm đối với những người bệnh từng trải qua các dấu hiệu độc tính nghiêm trọng sau đây trong liệu trình điều trị trước:
- Nhịp nhanh thất kéo dài (tối thiểu ≥ 5 nhát bóp liên tục).
- Loạn nhịp tim không thể kiểm soát hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị.
- Đau ngực tái diễn kèm theo biến đổi trên điện tâm đồ, gợi ý đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, hoặc yêu cầu đặt nội khí quản liên tục trên 72 giờ.
- Tình trạng chèn ép tim do tràn dịch màng ngoài tim.
- Suy giảm chức năng thận cần phải lọc máu kéo dài hơn 72 giờ.
- Hôn mê hoặc trạng thái loạn thần do độc tính kéo dài trên 48 giờ, hoặc các cơn co giật tái phát/khó kiểm soát.
- Tình trạng thiếu máu cục bộ đường ruột hoặc thủng ruột.
- Xuất huyết tiêu hóa cần can thiệp phẫu thuật.
Liều lượng & cách dùng Aldesleukin
- Cấm lắc mạnh lọ thuốc.
- Dung dịch cần được pha loãng thêm bằng dextrose 5% trước khi thực hiện truyền tĩnh mạch nhanh.
- Nhằm giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, việc sử dụng các loại thuốc sau là cần thiết trước khi tiêm aldesleukin:
- Thuốc kháng H2.
- Thuốc chống nôn.
- Thuốc trị tiêu chảy.
- Kháng sinh dự phòng bội nhiễm.
- Việc dùng thêm các thuốc này nên được tiếp tục cho đến 12 giờ sau khi bệnh nhân nhận liều aldesleukin cuối cùng.
- Aldesleukin có thể được dùng theo các phương pháp truyền tĩnh mạch ngắt quãng, truyền tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm dưới da.
Người lớn
Ung thư biểu mô thận:
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng
- Mỗi liệu trình điều trị bao gồm 2 chu kỳ, mỗi chu kỳ kéo dài 5 ngày, với khoảng nghỉ 9 ngày giữa chúng.
- Truyền tĩnh mạch trong 15 phút mỗi 8 giờ, với liều 600000 đơn vị/kg (0,037 mg/kg), tối đa 14 liều tổng cộng. Sau 9 ngày nghỉ, phác đồ này được lặp lại.
- Tổng số liều tối đa cho một đợt điều trị là 28 liều. Trong trường hợp khối u có dấu hiệu thuyên giảm và không có chống chỉ định, một đợt điều trị bổ sung có thể được xem xét sau 7 tuần.
- Hoặc: Dùng liều 720000 đơn vị/kg mỗi 8 giờ, tổng cộng 12 liều. Sau 10 – 15 ngày, có thể tiến hành đợt điều trị thứ 2.
Liều truyền tĩnh mạch liên tục
- Dùng liều 18 triệu đơn vị / m2 mỗi ngày, áp dụng trong hai chu kỳ kéo dài 5 ngày, kèm theo khoảng nghỉ không dùng thuốc từ 5 đến 8 ngày giữa các chu kỳ.
Liều tiêm dưới da
- Tiêm dưới da 18 triệu đơn vị mỗi ngày trong 5 ngày, sau đó nghỉ 2 ngày. Đối với các chu kỳ tiếp theo, dùng 9 triệu đơn vị vào ngày 1 và ngày 2, sau đó là 18 triệu đơn vị mỗi ngày trong 3 ngày kế tiếp.
- Các chu kỳ điều trị kéo dài 6 tuần liên tiếp, xen kẽ với khoảng thời gian 3 tuần không dùng thuốc.
U hắc tố
Đơn trị liệu:
- Dùng 600000 đơn vị/kg mỗi 8 giờ, tổng cộng 14 liều (tối đa). Sau 9 ngày, lặp lại đợt 2 (tổng cộng 2 đợt, tương đương 28 liều).
- Trong trường hợp tổn thương có dấu hiệu thuyên giảm và không có chống chỉ định, có thể tiếp tục thêm một đợt điều trị sau 7 tuần.
- Hoặc: Dùng liều 720000 đơn vị/kg mỗi 8 giờ, tổng cộng 12 – 15 liều. Đợt điều trị thứ 2 có thể được lặp lại sau 14 ngày.
Kết hợp với hoá trị liệu theo một trong các phương pháp sau:
- Dùng 9 triệu đơn vị/m2 diện tích da/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ suốt 4 ngày. Sau 3 tuần nghỉ, lặp lại đợt 2. Tổng cộng điều trị 4 đợt.
- Dùng 9 triệu đơn vị/m2 diện tích da/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ vào các ngày 5 đến 8, ngày 17 đến 20, và ngày 26 đến 29; mỗi chu kỳ kéo dài 42 ngày, thực hiện 5 chu kỳ.
- Dùng 9 triệu đơn vị/m2 diện tích da/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ trong 4 ngày, sau đó lặp lại sau 3 tuần, tổng cộng 6 đợt (chu kỳ) điều trị.
Trẻ em
Bạch cầu cấp thể tủy ở trẻ em:
- Dùng 9 triệu đơn vị/m2 diện tích da/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ trong 4 ngày. Tiếp theo là một khoảng nghỉ 4 ngày, sau đó truyền 1,6 triệu đơn vị/m2 diện tích da/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ trong 10 ngày liên tục.
Tác dụng phụ của Aldesleukin
Thường gặp
- Rối loạn nhịp tim, nhịp xoang nhanh, phù nề (bao gồm phù ngoại vi kèm theo các biểu hiện chèn ép thần kinh hoặc mạch máu), huyết áp thấp, và hội chứng rò rỉ mao mạch.
- Cảm giác choáng váng, đau nhức, sốt, cảm giác lạnh run, khó chịu, tình trạng suy nhược, da khô, phát ban đỏ dạng dát sần, và ngứa da.
- Nôn nao, nôn mửa, tăng trọng lượng cơ thể, tiêu chảy, viêm niêm mạc miệng, và chán ăn.
- Tình trạng thiếu máu, số lượng tiểu cầu thấp, tăng số lượng tế bào lympho, giảm tổng số lượng bạch cầu, và tăng bạch cầu ái toan.
- Phù nề phổi, sung huyết phổi, dịch màng phổi tích tụ, khó thở, giảm lượng nước tiểu (thiểu niệu), không có nước tiểu (vô niệu), da vàng, và chức năng tuyến giáp suy giảm.
- Các bệnh nhiễm trùng, và biến đổi trong trạng thái tinh thần.
Ít gặp
- Thiếu máu cục bộ ở cơ tim hoặc cơn nhồi máu cơ tim.
- Đau đầu, tình trạng rụng tóc, viêm da bong tróc, tích tụ dịch trong khoang bụng (cổ trướng), xuất huyết từ đường tiêu hóa, viêm lưỡi, hoại tử hoặc thủng ruột do thiếu máu cục bộ, và táo bón.
- Hô hấp suy giảm, nhịp thở nhanh, thở có tiếng khò khè, đau nhức khớp, đau cơ bắp, và thị lực giảm sút (mờ hoặc nhìn đôi).
Hiếm gặp
- Suy tim ứ huyết, viêm màng trong tim, viêm cơ tim, bệnh cơ tim, tích tụ dịch quanh tim, hình thành cục máu đông, trạng thái hôn mê, co giật, và đột quỵ.
- Hoại tử mô, cảm giác đau hoặc sưng đỏ tại vị trí tiêm.
Không xác định tần suất
- Bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển ở não, chảy máu trong não, xuất huyết bên trong hộp sọ, và tai biến mạch máu não.
Lưu ý khi dùng Aldesleukin
Lưu ý chung
- Aldesleukin sở hữu độc tính rất mạnh.
- Các phản ứng bất lợi của aldesleukin thường nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong; tỷ lệ tử vong do độc tính của thuốc được ghi nhận là 4%, với các nguyên nhân bao gồm nhồi máu cơ tim, suy hô hấp, độc tính trên đường tiêu hóa hoặc nhiễm khuẩn huyết.
- Việc sử dụng liều thấp thông qua truyền liên tục hoặc tiêm dưới da được ưu tiên hơn do hiệu quả và độ an toàn cao hơn, đặc biệt đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú.
- Tất cả bệnh nhân dùng liều cao đều trải qua các triệu chứng như mệt mỏi toàn thân, sốt, ớn lạnh và yếu cơ; mặc dù acetaminophen, indomethacin hoặc meperidine có thể giúp giảm nhẹ các triệu chứng này, chúng vẫn thường là lý do chính để ngưng điều trị.
- Bệnh nhân phải có chức năng tim, phổi, gan và hệ thần kinh trung ương bình thường trước khi bắt đầu liệu pháp.
- Những bệnh nhân đã phẫu thuật cắt bỏ thận vẫn có thể được xem xét điều trị nếu nồng độ creatinin huyết thanh của họ dưới 1,5 mg/dL.
- Hội chứng thoát mao mạch có thể xuất hiện ngay sau khi khởi đầu điều trị bằng aldesleukin.
- Ở phần lớn bệnh nhân, tình trạng này gây ra sự sụt giảm đồng thời huyết áp động mạch trung bình trong khoảng 2 đến 12 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc.
- Tiếp tục điều trị có thể dẫn đến hạ huyết áp đáng kể về mặt lâm sàng, giảm tưới máu, kèm theo phù nề và tràn dịch.
- Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc phổi.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Khuyến nghị sử dụng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị chống ung thư nói chung.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú nên dựa trên đánh giá về tầm quan trọng của liệu pháp đối với sức khỏe của người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Aldesleukin có khả năng tác động đến chức năng của hệ thần kinh trung ương, gây ra các triệu chứng như ảo giác, buồn ngủ, ngất xỉu hoặc co giật.
- Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi các tác dụng phụ liên quan đến thuốc đã hoàn toàn biến mất.
Quá liều và cách xử lý
Quên liều và xử trí
- Do aldesleukin được dùng dưới sự giám sát chặt chẽ của chuyên gia y tế, khả năng bỏ lỡ một liều là rất thấp.
- Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Những phản ứng phụ khi dùng aldesleukin thường biểu hiện theo liều lượng.
- Việc dùng thuốc vượt quá liều lượng khuyến nghị thường dẫn đến sự xuất hiện nhanh hơn các biểu hiện độc tính.
- Nhìn chung, các tác dụng phụ sẽ tự giảm bớt khi ngưng thuốc, do aldesleukin có thời gian bán thải ngắn.
Cách xử lý khi quá liều
- Cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ để kiểm soát mọi triệu chứng dai dẳng.
- Các biểu hiện độc tính có khả năng đe dọa tính mạng có thể được cải thiện thông qua việc tiêm tĩnh mạch dexamethasone; tuy nhiên, cần lưu ý rằng dexamethasone có thể làm giảm hiệu quả điều trị của aldesleukin.
Nguồn tham khảo
3) EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/291
2) Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/aldesleukin.html
1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

