Acetaminophen là thuốc giảm đau và hạ sốt thông dụng, được chỉ định để điều trị các tình trạng đau và sốt từ nhẹ đến trung bình. Với nhiều dạng thuốc và hàm lượng khác nhau, Acetaminophen có thể được sử dụng cho cả người lớn và trẻ em, tuy nhiên cần tuân thủ liều lượng và cách dùng cụ thể để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc, và các lưu ý quan trọng khi sử dụng Acetaminophen.
Tổng quan về Acetaminophen
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Paracetamol (Acetaminophen).
Loại thuốc
- Giảm đau; hạ sốt.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén sủi bọt: 500 mg, 1000mg
- Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg.
- Viên nén bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg.
- Viên nang (uống): 500 mg.
- Viên nang (chứa bột để pha dung dịch): 80 mg.
- Gói để pha dung dịch uống: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 ml.
- Dung dịch uống: 130 mg/5 ml, 160 mg/5 ml, 48 mg/ml, 167 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch: 10 mg/ml (100 ml).
- Hỗn dịch: 160 mg/5 ml, 100 mg/ml.
- Viên nhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg.
- Thuốc đạn: 60mg, 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg.
Chỉ định Acetaminophen
- Thuốc paracetamol được chỉ định rộng rãi để điều trị các tình trạng đau và sốt ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Dược lực học
- Acetaminophen là một chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau và hạ sốt mạnh mẽ, có thể dùng thay thế aspirin.
- Tuy nhiên, không giống aspirin, paracetamol không mang lại tác dụng chống viêm.
- Ở liều lượng tương đương về khối lượng (gam), paracetamol thể hiện hiệu quả giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Dược động học
Hấp thu Paracetamol
- Thuốc paracetamol đi vào cơ thể một cách nhanh chóng và gần như trọn vẹn khi dùng qua đường tiêu hóa.
Phân bố
- Sau khi hấp thu, paracetamol được phân tán nhanh chóng và đồng đều khắp các mô chính trong cơ thể. Khoảng một phần tư (25%) lượng paracetamol trong tuần hoàn liên kết với các protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Gan là cơ quan chính chịu trách nhiệm chuyển hóa paracetamol, thông qua hai con đường chính là liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric.
- Khi sử dụng ở liều vượt quá mức điều trị thông thường, các con đường chuyển hóa chính này sẽ nhanh chóng bị bão hòa.
- Bên cạnh đó, một phần nhỏ paracetamol được biến đổi thông qua một con đường phụ, dưới tác động của hệ enzym cytochrome P450, tạo ra một chất chuyển hóa trung gian là N-acetyl-p-benzoquinoneimine.
- Khi thuốc được dùng ở liều lượng thông thường, N-acetyl-p-benzoquinoneimine sẽ nhanh chóng được khử độc nhờ glutathione và sau đó được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với cysteine và acid mercaptopuric.
- Tuy nhiên, trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, nồng độ của chất chuyển hóa độc hại này sẽ tăng vọt.
Thải trừ
- Trong vòng 24 giờ đầu sau khi dùng liều điều trị, 90% đến 100% lượng thuốc được phát hiện trong nước tiểu. Phần lớn trong số này là các chất liên hợp được hình thành tại gan, bao gồm liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) và cystein (khoảng 3%); ngoài ra, một lượng nhỏ các chất chuyển hóa hydroxyl hóa và khử acetyl cũng được tìm thấy.
- Khả năng glucuro-liên hợp thuốc ở trẻ nhỏ kém hơn so với người trưởng thành.
Tương tác thuốc Acetaminophen
- Uống paracetamol liều cao trong thời gian dài có thể làm tăng nhẹ hiệu quả chống đông máu của coumarin và các dẫn chất indandion.
- Việc sử dụng đồng thời phenothiazin cùng paracetamol tiềm ẩn nguy cơ gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.
- Tiêu thụ rượu bia quá mức và kéo dài có thể làm gia tăng khả năng gây độc cho gan của paracetamol.
- Các thuốc chống co giật, bao gồm phenytoin, barbiturat và carbamazepin, gây cảm ứng enzym ở microsom gan, điều này có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol do thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc thành các chất độc hại.
- Ngoài ra, isoniazid và các thuốc chống lao khác cũng làm tăng nguy cơ gây độc cho gan khi dùng chung với paracetamol.
- Probenecid có khả năng làm giảm quá trình đào thải paracetamol khỏi cơ thể và kéo dài thời gian bán thải (T1/2) của paracetamol trong huyết tương.
Chống chỉ định thuốc Acetaminophen
- Chống chỉ định cho những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
- Không sử dụng cho người bệnh bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nặng.
Liều lượng & cách dùng Acetaminophen
Hướng dẫn sử dụng và liều lượng của Acetaminophen được trình bày cụ thể như sau:
Người lớn
- Đối với đường uống, liều thông thường là 0,5 – 1 g mỗi lần, với khoảng cách giữa các liều là 4 – 6 giờ; liều lượng tối đa không được vượt quá 4 g trong một ngày.
- Khi dùng qua đường trực tràng, bệnh nhân có thể sử dụng 0,5 – 1 g mỗi lần, cách nhau 4 – 6 giờ, với giới hạn tối đa là 4 lần mỗi ngày.
- Đối với truyền tĩnh mạch, thực hiện trong 15 phút, liều lượng sẽ được xác định dựa trên trọng lượng cơ thể như sau:
- Bệnh nhân có cân nặng trên 50 kg: Mỗi liều đơn là 1 g, được truyền lặp lại sau mỗi 4 – 6 giờ, với liều tối đa là 4 g/ngày.
- Bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg: Liều dùng mỗi lần là 15 mg/kg, truyền cách nhau 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa hàng ngày là 60 mg/kg/ngày.
- Không nên vượt quá giới hạn liều 3 g/ngày đối với những người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước.
Trẻ em
Đau, sốt:
Uống
- Đối với trẻ sơ sinh từ 28 – 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: Dùng một liều khởi đầu duy nhất 20 mg/kg; sau đó, nếu cần, có thể dùng 10 – 15 mg/kg mỗi 8 – 12 giờ, tổng liều hàng ngày không quá 30 mg/kg/ngày, chia thành các liều nhỏ.
- Trẻ sơ sinh trên 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: Liều ban đầu là 20 mg/kg duy nhất; tiếp theo, nếu cần, có thể dùng 10 – 15 mg/kg cách 8 – 12 giờ; tổng liều tối đa là 60 mg/kg/ngày, phân chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em trong độ tuổi 1 – 3 tháng: Uống 30 – 60 mg, có thể lặp lại liều sau 8 giờ nếu cần thiết.
- Trẻ em 3 – 6 tháng tuổi: 60 mg.
- Trẻ em 6 tháng – 2 tuổi: 120 mg.
- Trẻ em 2 – 4 tuổi: 180 mg.
- Trẻ em 4 – 6 tuổi: 240 mg.
- Trẻ em 6 – 8 tuổi: 240 – 250 mg.
- Trẻ em 8 – 10 tuổi: 360 – 375 mg.
- Trẻ em 10 – 12 tuổi: 480 – 500 mg.
- Trẻ em 12 – 16 tuổi: 480 – 750 mg.
- Trẻ em 16 – 18 tuổi: 500 mg – 1 g.
- Các liều dùng cho trẻ từ 3 tháng đến 18 tuổi có thể được lặp lại sau mỗi 4 – 6 giờ nếu cần, nhưng không quá 4 liều trong vòng 24 giờ.
Đặt trực tràng:
- Với trẻ sơ sinh 28 – 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: Liều khởi đầu là 20 mg/kg; sau đó, nếu cần, có thể dùng 10 – 15 mg/kg mỗi 12 giờ; tổng liều hàng ngày không vượt quá 30 mg/kg/ngày, được chia thành các liều nhỏ.
- Trẻ sơ sinh > 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: Liều ban đầu là 30 mg/kg; sau đó dùng 15 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ; tổng liều tối đa là 60 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ 1 – 3 tháng tuổi: 30 – 60 mg/lần, 8 giờ một lần nếu cần thiết.
- Trẻ 3 tháng – 1 tuổi: 60 – 125 mg/lần.
- Trẻ 1 – 5 tuổi: 125 – 250 mg/lần.
- Trẻ 5 – 12 tuổi: 250 – 500 mg/lần.
- Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, không nên dùng quá 4 lần trong 24 giờ.
- Trẻ em từ 12 – 18 tuổi: Sử dụng 500 mg, cách 4 – 6 giờ mỗi lần.
Truyền tĩnh mạch trong 15 phút: Liều được tính theo cân nặng.
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng trên 32 tuần tuổi thai hiệu chỉnh: Dùng 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ, với liều tối đa là 25 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ sơ sinh: 10 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ, với liều tối đa là 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng < 10 kg: 10 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ, với liều tối đa là 30 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em cân nặng 10 – 50 kg: 15 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ, với liều tối đa là 60 mg/kg/24 giờ.
- Trẻ em có cân nặng trên 50 kg: Liều lượng áp dụng tương tự như đối với người lớn.
Đau sau phẫu thuật:
Uống:
- Trẻ em từ 1 tháng đến 6 tuổi: Liều khởi đầu duy nhất là 20 – 30 mg/kg, sau đó dùng 15 – 20 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa trong 24 giờ là 90 mg/kg, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 – 12 tuổi: Liều khởi đầu duy nhất là 20 – 30 mg/kg (tối đa 1 g), sau đó dùng 15 – 20 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa trong 24 giờ là 90 mg/kg (tối đa 4 g/24 giờ), chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 – 18 tuổi: Dùng 1 g mỗi 4 – 6 giờ (tối đa 4 liều/24 giờ).
Đường trực tràng:
- Trẻ em từ 1 – 3 tháng tuổi: Dùng liều duy nhất 30 mg/kg, sau đó tiếp tục với 15 – 20 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa là 90 mg/kg/24 giờ, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em từ 3 tháng – 6 tuổi: Liều duy nhất là 30 – 40 mg/kg, sau đó dùng 15 – 20 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa là 90 mg/kg/24 giờ, chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 6 – 12 tuổi: Liều duy nhất là 30 – 40 mg/kg (tối đa 1 g), sau đó dùng 20 mg/kg mỗi 4 – 6 giờ; tổng liều tối đa là 90 mg/kg/24 giờ (tối đa 4 g/24 giờ), chia thành nhiều liều nhỏ.
- Trẻ em 12 – 18 tuổi: Dùng 1 g mỗi 4 – 6 giờ (tối đa 4 liều/24 giờ).
Sốt sau khi tiêm chủng ở trẻ nhỏ:
Uống:
- Đối với trẻ nhỏ 2 – 3 tháng tuổi: Sử dụng 60 mg dưới dạng một liều duy nhất, có thể lặp lại một lần sau 4 – 6 giờ nếu cần thiết.
Đối tượng khác
Suy thận:
- Khi tiêm tĩnh mạch, nếu độ thanh thải creatinin (Clcr) ≤ 30 ml/phút, cần điều chỉnh bằng cách giảm tổng liều hàng ngày hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các lần truyền.
- Đối với đường uống:
- Trẻ em: Với Clcr < 10 ml/phút, khoảng cách giữa các liều nên là 8 giờ.
- Người lớn: Nếu Clcr nằm trong khoảng 10 – 50 ml/phút, dùng thuốc mỗi 6 giờ; nếu Clcr < 10 ml/phút, khoảng cách liều là 8 giờ.
Suy gan:
- Cần hết sức thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, nên dùng liều thấp và tránh điều trị trong thời gian dài.
Tác dụng phụ của Acetaminophen
Thường gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Ít gặp
- Phát ban da
- Buồn nôn, nôn
- Rối loạn tạo máu (bao gồm giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu)
- Thiếu máu
- Bệnh lý thận
- Độc tính trên thận khi lạm dụng thuốc dài ngày
Hiếm gặp
- Hội chứng Stevens-Johnson
- Hoại tử biểu bì nhiễm độc
- Hội chứng Lyell
- Mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính
- Phản ứng quá mẫn
Lưu ý khi dùng Acetaminophen
Lưu ý chung
- Quá liều paracetamol là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy gan cấp.
- Việc sử dụng đồng thời nhiều sản phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) có thể gây ra hậu quả bất lợi, chẳng hạn như tình trạng quá liều paracetamol.
- Mặc dù hiếm gặp, các phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP: Acute generalized exanthematous), và hội chứng Lyell đã được ghi nhận khi sử dụng paracetamol; các phản ứng này thường không liên quan đến tác dụng của các thuốc khác.
- Các biểu hiện trên da như ban dát sần ngứa và mày đay đôi khi có thể xuất hiện; các phản ứng mẫn cảm khác, bao gồm phù thanh quản, phù mạch và các phản ứng kiểu phản vệ, ít khi xảy ra.
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã được quan sát khi sử dụng các dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng liều lớn trong thời gian dài.
- Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu cũng đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằng paracetamol.
- Mất bạch cầu hạt là một tác dụng phụ hiếm gặp ở bệnh nhân sử dụng paracetamol.
- Bệnh nhân mắc phenylceton-niệu hoặc những người cần giới hạn lượng phenylalanin nạp vào cơ thể cần được cảnh báo rằng một số chế phẩm paracetamol có chứa aspartam, chất này sẽ chuyển hóa thành phenylalanin trong đường tiêu hóa sau khi uống.
- Một số công thức paracetamol hiện có trên thị trường chứa sulfit, có thể kích hoạt các phản ứng dị ứng, bao gồm sốc phản vệ và các cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở những người có tình trạng quá mẫn cảm.
- Những phản ứng này thường phổ biến hơn ở bệnh nhân hen so với người không mắc hen.
- Cần thận trọng khi chỉ định paracetamol cho bệnh nhân suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính, hoặc bị mất nước.
- Đối với bệnh nhân suy gan, nên tránh dùng liều cao, kéo dài và đường tiêm tĩnh mạch.
- Thận trọng đặc biệt được khuyến nghị khi dùng paracetamol cho bệnh nhân đã có thiếu máu từ trước, vì tình trạng xanh tím có thể không rõ ràng ngay cả khi nồng độ methemoglobin trong máu đã đạt mức nguy hiểm.
- Việc tiêu thụ nhiều rượu có thể làm tăng nguy cơ độc tính gan của paracetamol; do đó, bệnh nhân nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Tính an toàn của paracetamol trong thai kỳ liên quan đến các tác dụng phụ tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi vẫn chưa được xác định đầy đủ.
- Vì vậy, việc sử dụng paracetamol ở phụ nữ mang thai chỉ nên được cân nhắc khi thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Các nghiên cứu trên phụ nữ đang cho con bú không ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào ở trẻ sơ sinh bú mẹ khi người mẹ sử dụng paracetamol.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Hiện tại, chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Ngộ độc paracetamol có thể xảy ra khi dùng một liều duy nhất gây độc, hoặc khi dùng lặp lại liều cao (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do sử dụng thuốc trong thời gian dài.
- Tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất của quá liều là hoại tử gan phụ thuộc liều, có khả năng dẫn đến tử vong.
Cách xử lý khi quá liều
- Việc chẩn đoán sớm đóng vai trò then chốt trong quản lý quá liều paracetamol.
- Không nên chậm trễ việc điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm, đặc biệt nếu tiền sử bệnh cho thấy khả năng quá liều nghiêm trọng.
- Trong các trường hợp ngộ độc nặng, việc cung cấp chăm sóc hỗ trợ tích cực là cực kỳ quan trọng.
- Rửa dạ dày được khuyến nghị trong mọi tình huống, lý tưởng nhất là trong vòng 4 giờ kể từ thời điểm uống thuốc.
- Phương pháp giải độc chủ yếu bao gồm việc sử dụng các hợp chất sulfhydryl.
- N-acetylcystein mang lại hiệu quả cao nhất khi được dùng trong vòng 10 giờ sau khi dùng paracetamol.
- Trong trường hợp không có N-acetylcystein, methionin có thể được sử dụng thay thế.
- Nếu than hoạt đã được dùng trước methionin, cần phải loại bỏ than hoạt ra khỏi dạ dày trước khi dùng methionin.
- Có thể cân nhắc sử dụng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, vì chúng có khả năng giảm sự hấp thu của paracetamol.
Quên liều và xử trí
- Trong trường hợp quên một liều, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình uống thuốc như bình thường.
- Không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Nguồn tham khảo
Drugs.com: https://www.drugs.com/paracetamol.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11948/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

