Amifostine là hợp chất thiophosphat hữu cơ đóng vai trò như một chất bảo vệ tế bào, giúp thải độc tính cho các loại thuốc chống ung thư. Thuốc được chỉ định cụ thể để giảm độc tính tích lũy trên thận ở bệnh nhân điều trị bằng Cisplatin và hạn chế tình trạng khô miệng nghiêm trọng do xạ trị vùng đầu cổ. Bằng cách trung hòa các gốc tự do, Amifostine bảo vệ hiệu quả các mô lành mà không làm giảm đi hoạt tính tiêu diệt khối u của hóa trị.
Tổng quan về Amifostine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Amifostine
Loại thuốc
- Thuốc thải độc tính cho thuốc chống ung thư.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bột pha tiêm tĩnh mạch 500 mg.
Chỉ định Amifostine
- Amifostine đường tiêm được chỉ định để giảm độc tính tích lũy trên thận, phát sinh từ việc sử dụng cisplatin lặp lại ở bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn tiến triển.
- Amifostine dạng tiêm cũng được dùng để giảm tỷ lệ khô miệng từ mức độ vừa đến nặng ở các bệnh nhân trải qua xạ trị sau phẫu thuật ung thư vùng đầu cổ, đặc biệt khi trường chiếu xạ bao phủ một phần đáng kể các tuyến mang tai.
Dược lực học
- Amifostine là một chất bảo vệ tế bào thuộc nhóm thiophosphate hữu cơ, được chỉ định nhằm giảm độc tính thận tích lũy do liệu pháp cisplatin lặp lại ở bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn cuối hoặc ung thư phổi không tế bào nhỏ. Thuốc cũng giúp giảm tỷ lệ khô miệng từ trung bình đến nặng ở những người bệnh được xạ trị sau phẫu thuật ung thư đầu cổ.
- Là một tiền chất, amifostine được enzyme phosphatase kiềm trong mô khử phosphoryl hóa để tạo thành chất chuyển hóa thiol tự do có hoạt tính dược lý. Chất này được cho là có vai trò trong việc làm giảm độc tính tích lũy trên thận do cisplatin gây ra và giảm tổn thương do bức xạ đối với các mô miệng khỏe mạnh.
- Cơ chế bảo vệ ưu tiên các tế bào bình thường là do amifostine và các chất chuyển hóa của nó đạt nồng độ trong tế bào khỏe mạnh cao hơn gấp 100 lần so với trong tế bào khối u.
Dược động học
Chuyển hóa
- Amifostine nhanh chóng được chuyển hóa thành thiol tự do, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó, chất chuyển hóa disulfide được hình thành, nhưng nó có hoạt tính kém hơn so với thiol tự do.
Thải trừ
- Các nghiên cứu dược động học lâm sàng đã chỉ ra rằng Amifostine bị loại bỏ khỏi huyết tương rất nhanh, với thời gian bán thải pha phân bố dưới 1 phút và thời gian bán thải pha thải trừ xấp xỉ 8 phút.
- Khi sử dụng liều bolus amifostine 150 mg/m2 trong 10 giây, lượng amifostine và hai chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua thận trong giờ đầu tiên sau khi dùng thuốc là thấp, với mức trung bình lần lượt là 0,69%, 2,64% và 2,22% của liều dùng đối với amifostine, thiol và disulfua.
- Nồng độ của chất chuyển hóa thiol tự do có thể được định lượng trong các tế bào tủy xương trong khoảng 5 đến 8 phút sau khi truyền tĩnh mạch amifostine.
Tương tác thuốc Amifostine
Tương tác với các thuốc khác
- Cần đặc biệt chú ý khi dùng Amifostine tiêm cho người bệnh đang sử dụng các thuốc điều trị cao huyết áp hoặc những dược phẩm khác có thể gây ra hoặc làm tăng mức huyết áp.
Chống chỉ định thuốc Amifostine
- Amifostine không được sử dụng cho các trường hợp bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với bất kỳ hợp chất aminothiol nào.
Liều lượng & cách dùng Amifostine
Liều dùng Amifostine
Người lớn
- Giảm độc tính tích lũy cho thận do hóa trị liệu
- Liều Amifostine khởi đầu được khuyến nghị là 910 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 15 phút, bắt đầu 30 phút trước khi tiến hành hóa trị.
- Việc truyền thuốc trong 15 phút cho thấy khả năng dung nạp tốt hơn so với các phương pháp truyền kéo dài. Hiện chưa có nghiên cứu hệ thống nào đánh giá việc rút ngắn hơn nữa thời gian truyền đối với các phác đồ hóa trị.
- Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước trước khi truyền Amifostine và nên duy trì tư thế nằm ngửa suốt quá trình truyền. Huyết áp cần được kiểm tra mỗi 5 phút trong khi truyền, và sau đó theo yêu cầu lâm sàng.
- Giảm chứng khô miệng từ trung bình đến nặng do xạ trị vùng đầu và cổ
- Liều Amifostine được khuyến cáo là 200 mg/m2, tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 phút, bắt đầu 15 – 30 phút trước khi xạ trị phân đoạn tiêu chuẩn (1,8 – 2,0 Gy).
- Bệnh nhân nên được bù đủ nước trước khi truyền Amifostine. Cần theo dõi huyết áp ít nhất trước và ngay sau khi truyền, sau đó theo chỉ định của bác sĩ.
- Nên sử dụng thuốc chống nôn trước và đồng thời với việc tiêm Amifostine. Các thuốc đối kháng thụ thể 5HT3 dạng uống, sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống nôn khác, đã chứng tỏ hiệu quả trong bối cảnh xạ trị.
Trẻ em
- Độ an toàn và hiệu quả của Amifostine ở trẻ em chưa được thiết lập. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Amifostine cho đối tượng này.
Đối tượng khác
- Các thử nghiệm lâm sàng không có đủ số lượng người tham gia từ 65 tuổi trở lên để xác định liệu nhóm tuổi này có phản ứng khác biệt so với người trẻ tuổi hay không. Tuy nhiên, các báo cáo kinh nghiệm lâm sàng khác chưa chỉ ra sự khác biệt về đáp ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.
- Nhìn chung, việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi nên được thực hiện một cách thận trọng, có tính đến tỷ lệ suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim, các bệnh lý đi kèm, hoặc việc sử dụng đồng thời các loại thuốc khác ở những bệnh nhân này.
Cách dùng Amifostine
Hoàn nguyên
- Amifostine được cung cấp dưới dạng bột đông khô vô trùng để pha tiêm, dùng cho đường truyền tĩnh mạch. Mỗi lọ đơn liều chứa 500 mg Amifostine ở dạng khan.
- Để pha tiêm tĩnh mạch, Amifostine cần được hoàn nguyên với 9,7 ml dung dịch Natri clorid 0,9% vô trùng. Dung dịch sau khi pha (Amifostine 500 mg/10 ml) có độ ổn định hóa học lên đến 5 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) hoặc lên đến 24 giờ khi được làm lạnh (2°C đến 8°C).
- Amifostine pha trong túi polyvinylchloride (PVC) với nồng độ từ 5 mg/ml đến 40 mg/ml duy trì độ ổn định hóa học trong tối đa 5 giờ ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) hoặc lên đến 24 giờ khi được bảo quản trong điều kiện làm lạnh (2°C đến 8°C).
Tác dụng phụ của Amifostine
Rất thường gặp
- Nôn nao, ói mửa, giảm huyết áp.
Thường gặp
- Nồng độ canxi máu thấp.
Không xác định tần xuất
- Mặt đỏ bừng, cảm giác nóng, rùng mình, cảm giác lạnh, khó chịu toàn thân, sốt, ban da, hoa mắt, tình trạng buồn ngủ, nấc cụt, đi ngoài phân lỏng, hắt hơi, song thị và thị lực suy giảm.
- Các biểu hiện tại vị trí tiêm (như ban đỏ/phát ban, ngứa, mề đay, đau nhức, viêm sưng, vết bầm tím và phù nề khu trú).
Lưu ý khi dùng Amifostine
Lưu ý chung khi dùng Amifostine
Hiệu quả của phác đồ hóa trị
- Amifostine có thể làm giảm hiệu quả chống khối u của các liệu pháp hóa trị.
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho bệnh nhân đang điều trị hóa trị các khối u ác tính khác, đặc biệt khi hóa trị có thể mang lại lợi ích đáng kể về khả năng sống sót hoặc khả năng chữa khỏi (ví dụ: một số khối u ác tính có nguồn gốc tế bào mầm).
Hiệu quả của xạ trị
- Thuốc có khả năng can thiệp vào hoạt động chống khối u của các phác đồ xạ trị.
- Không nên dùng amifostine cho bệnh nhân được xạ trị triệt căn, trừ khi trong khuôn khổ một thử nghiệm lâm sàng, bởi vì chưa có đủ dữ liệu để loại trừ tác dụng bảo vệ khối u trong tình huống này.
Hạ huyết áp và các bệnh lý tim mạch
- Tình trạng hạ huyết áp, kèm theo các di chứng nghiêm trọng, đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng và ở những bệnh nhân được điều trị bằng amifostine.
- Các biểu hiện hạ huyết áp nghiêm trọng bao gồm ngừng thở, khó thở, thiếu oxy, đau ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh trên thất, rung/cuồng nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, bất tỉnh, ngất, co giật, suy thận, suy hô hấp và ngừng tim.
Phản ứng da nghiêm trọng
- Các phản ứng da nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong, đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và trên bệnh nhân dùng amifostine.
- Các phản ứng da nghiêm trọng này bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da độc, viêm da tróc vảy và phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) được xác nhận bằng sinh thiết.
Quá mẫn
- Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản vệ.
- Các phản ứng quá mẫn và phản vệ được ghi nhận trong hoặc sau khi dùng thuốc bao gồm sốt, ớn lạnh, khó thở, thiếu oxy, cảm giác khó chịu ở ngực, phát ban trên da, ngứa, mày đay và phù thanh quản.
- Cần chuẩn bị sẵn epinephrine và các biện pháp cấp cứu phù hợp khác để xử lý các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến tiêm truyền khi dùng amifostine.
- Khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và vĩnh viễn.
Buồn nôn và nôn mửa
- Buồn nôn hoặc nôn thường xảy ra sau khi truyền amifostine và có thể ở mức độ nghiêm trọng.
- Nên dùng thuốc chống nôn trước và trong quá trình điều trị bằng amifostine.
- Khi amifostine được sử dụng cùng với hóa trị liệu có khả năng gây nôn cao, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng cân bằng dịch của bệnh nhân.
Hạ canxi huyết
- Cần theo dõi nồng độ canxi trong huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ canxi, chẳng hạn như người mắc hội chứng thận hư hoặc những người dùng nhiều liều amifostine.
- Nếu cần, có thể bổ sung canxi.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Amifostine đã được chứng minh là gây độc cho phôi ở thỏ với liều 50 mg/kg, xấp xỉ 60% liều khuyến cáo ở người tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
- Hiện không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai.
- Amifostine chỉ nên được dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích điều trị tiềm năng lớn hơn đáng kể so với nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Chưa có thông tin về sự bài tiết của amifostine hoặc các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ.
- Do nhiều loại thuốc có thể đi vào sữa mẹ và tiềm ẩn nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ, khuyến cáo ngừng cho con bú nếu người mẹ đang điều trị bằng amifostine.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và Xử trí
Quá liều Amifostine và các biểu hiện độc tính
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều Amifostine tiêm tĩnh mạch tối đa được ghi nhận ở người lớn là 1300 mg/m2. Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng liều đơn cao hơn mức này ở bệnh nhân trưởng thành.
- Tuy nhiên, trong một thử nghiệm lâm sàng khác, bệnh nhi đã được dùng Amifostine với liều đơn lên tới 2700 mg/m2.
- Khi dùng Amifostine ở liều cao hơn, các phản ứng như lo lắng và bí tiểu đã xuất hiện, nhưng chúng có khả năng hồi phục.
- Việc tiêm Amifostine nhắc lại sau 2 giờ và 4 giờ kể từ liều khởi đầu không làm tăng mức độ buồn nôn, nôn mửa hay tình trạng hạ huyết áp.
- Triệu chứng phổ biến nhất khi dùng Amifostine quá liều là hạ huyết áp.
Xử lý khi quá liều Amifostine
- Trong trường hợp quá liều Amifostine, việc điều trị bao gồm truyền dịch natri clorid 0.9% cùng với các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Quên liều và cách xử trí
- Do thuốc được chỉ định và thực hiện bởi đội ngũ nhân viên y tế, khả năng quên liều là rất thấp.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Amifostine
Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=973ed458-f46b-4f61-a329-816c4db79a2c#section-2.1
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01143
Mims: https://www.mims.com/vietnam/drug/info/amifostine?mtype=generic
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/amifostine.html
Ngày cập nhật: 1/12/2021.

