Thuốc Apomorphine là một loại thuốc điều trị Parkinson, hoạt động như một chất chủ vận trực tiếp trên các thụ thể dopamine, được sử dụng để hỗ trợ cấp tính cho bệnh nhân gặp phải các giai đoạn "off" và có khả năng gây ra các tác dụng phụ như ảo giác, rối loạn tâm thần kinh, cảm giác buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn và nôn.
Tổng quan về Apomorphine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Apomorphine
Loại thuốc
- Thuốc điều trị Parkinson, thuốc chủ vận dopaminergic.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch tiêm dưới da: 10 mg/ml.
- Phim đặt dưới lưỡi: 10mg, 15mg, 20mg, 25mg, 30mg.
Chỉ định Apomorphine
- Thuốc được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cấp tính cho bệnh nhân Parkinson gặp phải các giai đoạn “off” (bao gồm mất tác dụng cuối liều, đáp ứng chậm hoặc không đáp ứng), đặc biệt khi rối loạn vận động vẫn xảy ra ngay cả khi đang điều trị bằng levodopa ở các giai đoạn tiến triển của bệnh.
Dược lực học
- Apomorphine hoạt động như một chất chủ vận trực tiếp trên các thụ thể dopamine.
- Dù có khả năng kích hoạt cả thụ thể D1 và D2, apomorphine không chia sẻ cùng con đường vận chuyển hay chuyển hóa với levodopa.
Dược động học
Hấp thu
- Khả dụng sinh học của thuốc sau khi tiêm dưới da đạt 100%.
- Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường xuất hiện trong khoảng thời gian từ 10 đến 60 phút.
- Hiệu quả điều trị thường được ghi nhận trong vòng 10 đến 20 phút.
- Ở những cá nhân bị suy gan, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lần lượt 25% và 10% so với người có chức năng gan bình thường.
- Đối với bệnh nhân suy thận, Cmax và AUC trong huyết tương tăng tương ứng 50% và 16% khi so sánh với người khỏe mạnh.
- Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương không bị ảnh hưởng bởi tình trạng chức năng thận.
Phân bố
- Thể tích phân bố của apomorphine khi tiêm dưới da dao động từ 123 đến 404L, với giá trị trung bình là 218L.
- Thể tích phân bố biểu kiến của apomorphine khi dùng ngậm dưới lưỡi là 3630L.
- Khoảng 90% apomorphine liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa
- Các con đường chuyển hóa cụ thể của apomorphine hiện chưa được biết rõ.
- Các quá trình chuyển hóa tiềm năng có thể bao gồm sulfation, N-demethyl hóa, glucuronid hóa và oxy hóa.
Thải trừ
- Thuốc được bài tiết qua nước tiểu (93%) dưới dạng các chất chuyển hóa và qua phân (16%).
- Thời gian bán thải của apomorphine là 40 phút.
Tương tác thuốc Apomorphine
Tương tác với các thuốc khác
- Việc sử dụng đồng thời apomorphine với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT (như Azithromycin, erythromycin, clarithromycin, kháng sinh nhóm quinolone, ketoconazole, fluconazole, itraconazole, metronidazole, amphotericin B, trimethoprim – sulfamethoxazole) làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT.
- Sử dụng apomorphine cùng lúc với các thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch có liên quan đến nguy cơ gia tăng hạ huyết áp thế đứng, nhồi máu cơ tim (MI), viêm phổi, cũng như tăng nguy cơ té ngã nghiêm trọng và chấn thương xương khớp.
- Dùng đồng thời apomorphine với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần.
- Kết hợp apomorphine với các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 (như dolasetron, granisetron, ondansetron, palonosetron) có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức và mất ý thức.
- Các thuốc đối kháng thụ thể dopamine (bao gồm phenothiazines, butyrophenones, thioxanthenes, metoclopramide) khi dùng chung có thể làm giảm hiệu quả điều trị của apomorphine.
Tương tác với thực phẩm
- Rượu làm tăng thêm tác dụng an thần và hạ huyết áp của apomorphine.
Chống chỉ định thuốc Apomorphine
- Tránh sử dụng đồng thời với các chất đối kháng thụ thể serotonin 5-hydroxytryptamine-3 (5-HT3), bao gồm cả những loại thuốc chống nôn.
- Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với dược chất apomorphine hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong chế phẩm.
- Chống chỉ định cho những người mắc các tình trạng như trầm cảm, suy yếu hệ thần kinh trung ương, các bệnh lý tâm thần kinh, hoặc sa sút trí tuệ.
Liều lượng & cách dùng Apomorphine
Liều lượng Apomorphine
Người lớn
- Liều thử nghiệm khởi đầu là 0,2ml (2mg). Nếu liều 0,2ml (2mg) phát huy hiệu quả và được dung nạp tốt, liều này có thể được sử dụng khi cần thiết cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.
- Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều 0,1ml (1mg) mỗi vài ngày.
- Thông thường, không nên tăng liều lên 0,4ml (4mg) đối với những bệnh nhân này trong quá trình điều trị ngoại trú.
- Liều khởi đầu khuyến nghị là 0,2ml (2mg).
- Nếu xảy ra tình trạng hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng, cần ngưng sử dụng thuốc.
- Đối với những bệnh nhân dung nạp tốt nhưng không đáp ứng với liều thử nghiệm 0,2ml (2mg): nên dùng liều thử nghiệm thứ hai là 0,4ml (4mg) vào lần "off" tiếp theo được quan sát (ít nhất 2 giờ sau thử nghiệm ban đầu). Nếu liều này được dung nạp, liều khởi đầu nên là 0,3ml (3mg). Nếu cần, có thể tăng liều 0,1ml (1mg) mỗi vài ngày.
- Đối với những bệnh nhân đáp ứng nhưng không dung nạp với liều thử nghiệm 0,4ml (4mg): tiếp tục với liều thử nghiệm thứ ba là 0,3ml (3mg) vào thời điểm "off" tiếp theo được quan sát (ít nhất 2 giờ sau lần thử nghiệm cuối cùng). Nếu liều 0,3ml (3mg) hiệu quả và được dung nạp, liều 0,2ml (2mg) có thể được sử dụng khi cần thiết trên cơ sở ngoại trú.
- Thông thường, không nên tăng liều lên 0,4ml (4mg) đối với những bệnh nhân này trong quá trình điều trị ngoại trú.
- Liều khởi đầu khuyến nghị là 0,2ml (2mg).
- Phần lớn bệnh nhân cho thấy đáp ứng với liều 0,3–0,6ml (3–6mg); tần suất sử dụng thuốc trung bình là 3 lần mỗi ngày.
- Nếu liệu pháp bị gián đoạn hơn 1 tuần, cần bắt đầu lại với liều 0,2ml (2mg) và điều chỉnh liều dần dần để đạt được hiệu quả mong muốn.
- Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế khi sử dụng thuốc 5 lần mỗi ngày hoặc với tổng liều hàng ngày lớn hơn 2ml (20mg).
Phim đặt dưới lưỡi
- Liều ban đầu: 10mg; không dùng quá 5 liều/ngày.
- Các liều nên cách nhau ít nhất 2 giờ; nếu một liều duy nhất không hiệu quả đối với một đợt “off” cụ thể, không nên dùng liều thứ hai cho cùng đợt “off” đó.
- Liều duy nhất tối đa: 30 mg.
Các đối tượng đặc biệt
Suy thận
- Ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình, liều thử nghiệm ban đầu và liều khởi đầu tiếp theo là 0,1ml (1mg).
Cách dùng
- Thuốc được tiêm dưới da ở vùng bụng, đùi hoặc bắp tay; cần luân phiên các vị trí tiêm.
- Việc xác định liều lượng (liều thử nghiệm) nên được thực hiện khi bệnh nhân đang trải qua một đợt “off”.
- Có thể tạo điều kiện cho việc gây ra trạng thái “off” bằng cách tạm ngừng sử dụng các thuốc điều trị Parkinson của bệnh nhân qua đêm.
- Quá trình xác định liều thử nghiệm phải được tiến hành tại một cơ sở y tế có khả năng theo dõi huyết áp một cách chặt chẽ.
- Cần đo huyết áp ở tư thế nằm ngửa và đứng trước và sau các khoảng thời gian 20, 40, 60 phút tại mỗi liều thử nghiệm.
Tác dụng phụ của Apomorphine
Thường gặp
- Bệnh nhân có thể trải qua ảo giác, rối loạn tâm thần kinh (bao gồm lú lẫn nhẹ thoáng qua và ảo giác thị giác), cảm giác buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn và nôn.
- Các phản ứng tại vị trí tiêm cũng thường xảy ra, bao gồm nốt dưới da, tình trạng cứng, ban đỏ, đau và viêm mô da.
Ít gặp
- Các tác dụng không mong muốn ít gặp bao gồm thiếu máu tan máu và giảm số lượng tiểu cầu, cùng với rối loạn vận động xuất hiện khi nghỉ ngơi.
- Người bệnh cũng có thể bị hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, khó thở, phát ban da, và các tổn thương nghiêm trọng tại chỗ tiêm như hoại tử hoặc loét.
Hiếm gặp
- Có thể xảy ra tình trạng tăng số lượng bạch cầu ái toan.
- Các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ và co thắt phế quản, cũng được ghi nhận.
Không xác định tần suất
- Các rối loạn kiểm soát xung động đã được báo cáo, bao gồm hành vi cờ bạc quá độ, tăng ham muốn tình dục, cuồng dâm, chi tiêu hay mua sắm quá mức và ăn uống không kiểm soát.
- Các tác dụng phụ khác gồm phù ở các chi và kết quả xét nghiệm Coombs dương tính.
Lưu ý khi dùng Apomorphine
Lưu ý chung
- Tránh tiêm thuốc vào tĩnh mạch; đã có trường hợp ghi nhận hình thành cục máu đông và tắc mạch phổi khi dùng đường này. Không nên tiêm lặp lại tại cùng một vị trí.
- Việc ngưng apomorphine một cách đột ngột có thể gây ra hội chứng cai thuốc với các biểu hiện như sốt, lú lẫn và rối loạn kiểm soát xung động. Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn cách ngừng thuốc an toàn.
- Không dùng thuốc nếu dung dịch bị đục, đổi màu hoặc chứa các hạt lơ lửng.
- Bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng buồn nôn và nôn nặng; có thể dùng các loại thuốc khác để phòng ngừa, nhưng chỉ sử dụng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sĩ.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các bệnh về thận, phổi, tim mạch, cũng như những người có khuynh hướng dễ buồn nôn và nôn. Đặc biệt cần thận trọng hơn khi khởi đầu điều trị ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược. Apomorphine, nhất là ở liều cao, có thể gây kéo dài khoảng QT, do đó cần cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ loạn nhịp tim xoắn đỉnh.
- Apomorphine có thể dẫn đến hạ huyết áp, ngay cả khi đã dùng domperidone để phòng ngừa. Do đó, cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, người đang sử dụng các thuốc có tác dụng vận mạch (như thuốc hạ huyết áp), và đặc biệt là những người đã có sẵn tình trạng hạ huyết áp tư thế.
- Bệnh nhân Parkinson có nguy cơ té ngã do mất ổn định tư thế và khả năng tự chủ. Nguy cơ này có thể gia tăng bởi tác động của apomorphine lên huyết áp và chức năng vận động.
- Apomorphine có thể làm nặng thêm tình trạng thiếu máu cục bộ mạch vành và não do ảnh hưởng đến huyết áp. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não. Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng của thiếu máu não hoặc mạch vành, cần xem xét lại việc tiếp tục điều trị bằng thuốc.
- Dung dịch apomorphine từ bút tiêm có thể gây kích ứng nếu tiếp xúc với mắt hoặc da. Trong trường hợp này, hãy rửa sạch vùng bị ảnh hưởng bằng nước.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện tại, chưa có đủ thông tin để xác định tính an toàn của thuốc trong thai kỳ (được xếp vào nhóm C theo phân loại của FDA về an toàn thuốc cho phụ nữ có thai).
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Chưa có thông tin về việc apomorphine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Quyết định về việc duy trì/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng apomorphine nên cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro của việc cho con bú sữa mẹ và lợi ích điều trị của apomorphine cho người mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Apomorphine có thể gây ảnh hưởng ở mức độ nhẹ đến trung bình đối với khả năng lái xe và vận hành thiết bị.
- Những bệnh nhân đang dùng apomorphine và trải qua tình trạng buồn ngủ hoặc các cơn buồn ngủ đột ngột cần được cảnh báo không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi các triệu chứng này biến mất hoàn toàn, nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm nôn mửa nghiêm trọng, suy giảm chức năng hô hấp, huyết áp thấp và nhịp tim chậm.
Cách xử lý khi quá liều
- Phương pháp xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và cung cấp các biện pháp hỗ trợ.
- Tình trạng nôn mửa quá mức có thể được kiểm soát bằng domperidone.
- Naloxone có thể được sử dụng để điều trị ức chế hô hấp.
- Đối với hạ huyết áp: Cần áp dụng các biện pháp can thiệp thích hợp (ví dụ
Quên liều và xử trí
- Nếu bệnh nhân quên một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Không được uống gấp đôi liều đã được quy định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Apomorphine
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/apokyn-kynmobi-apomorphine-343040
Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00714
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2233/smpc
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/apomorphine.html
Ngày cập nhật: 28/7/2021

