Gentamicin là gì? Thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng do vi khuẩn gram âm và các chủng vi khuẩn nhạy cảm khác gây ra, bao gồm cả nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn huyết và các nhiễm khuẩn khác. Với khả năng diệt khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình tổng hợp protein thiết yếu của vi khuẩn, gentamicin được chỉ định trong các trường hợp cụ thể và cần được sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Tổng quan về Gentamicin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Gentamicin

Loại thuốc

  • Kháng sinh nhóm aminoglycoside

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Gentamicin được sử dụng dưới dạng sulfate, liều lượng tính theo gentamicin base
  • Dung dịch tiêm: 40 mg/ml (1 – 2 ml), 10 mg/ml (2 ml).
  • Thuốc tiêm truyền: 1 mg/ml (80 mg/ 80 ml); 3 mg/ml (240 mg/80 ml), (360 mg/120 ml); 0,8 mg/ml (80 mg/100 ml).
  • Thuốc dùng tại chỗ (nhỏ tai hoặc mắt): 0,3% (10 ml).

Chỉ định Gentamicin

  • Gentamicin thường được sử dụng kết hợp với các kháng sinh khác (ví dụ như beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân nghiêm trọng do vi khuẩn gram âm và các chủng vi khuẩn nhạy cảm khác gây ra:
  • Nhiễm khuẩn đường mật (bao gồm viêm túi mật cấp và viêm đường mật).
  • Nhiễm Brucella và các nhiễm khuẩn liên quan đến bệnh xơ nang (nhày nhớt).
  • Viêm nội tâm mạc (dùng trong điều trị và dự phòng viêm nội tâm mạc do Streptococci, Enterococci, Staphylococci).
  • Viêm màng trong dạ con, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm các cơ quan trong vùng tiểu khung, nhiễm khuẩn ngoài da (như bỏng, loét), nhiễm khuẩn xương khớp, và nhiễm khuẩn khoang bụng (bao gồm viêm phúc mạc).
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu (ví dụ viêm thận bể thận cấp).
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ, và trong điều trị cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân đang được chăm sóc tích cực.
  • Phối hợp với penicillin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột, liên cầu, trực khuẩn mủ xanh gây ra; hoặc kết hợp với metronidazole hay clindamycin trong các bệnh nhiễm trùng hỗn hợp do vi khuẩn ưa khí và kỵ khí.
  • Các nhiễm trùng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh.

Dược lực học

  • Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside, có khả năng diệt khuẩn bằng cách can thiệp vào quá trình tổng hợp protein thiết yếu của vi khuẩn.
  • Khi xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhạy cảm, thuốc chủ yếu liên kết với tiểu đơn vị 30S và một phần với tiểu đơn vị 50S của ribosome. Sự gắn kết này dẫn đến sự hình thành các khuyết tật trên màng tế bào vi khuẩn, từ đó ngăn chặn sự phát triển của chúng.
  • Là một aminoglycoside, gentamicin được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm soát các nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
  • Mặc dù có phổ kháng khuẩn rộng, gentamicin không có hoạt tính chống lại vi khuẩn kỵ khí và thể hiện tác dụng kém đối với các chủng Streptococci và Pneumococci gây tan máu.

Dược động học

Hấp thu

  • Sự hấp thu của Gentamicin qua đường tiêu hóa diễn ra kém.
  • Khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết thanh thường đạt được trong khoảng 30 đến 60 phút sau tiêm bắp, và trong vòng 30 phút sau tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

Phân bố

  • Gentamicin chủ yếu phân bố vào các dịch ngoại bào và dễ dàng thâm nhập vào ngoại dịch của tai trong.
  • Khả năng khuếch tán của thuốc vào dịch não tủy là hạn chế, không đạt được nồng độ có tác dụng điều trị hiệu quả ngay cả khi màng não bị viêm.
  • Sự thâm nhập của thuốc vào mắt cũng rất ít.
  • Thuốc có thể đi qua nhau thai, nhưng chỉ một lượng nhỏ được bài tiết vào sữa mẹ.
  • Tương tự như các aminoglycoside khác, Gentamicin có thể được hấp thu toàn thân khi sử dụng tại chỗ trên các vùng da bị tổn thương (như da bị trợt, bỏng, vết thương) và trong các hốc của cơ thể, ngoại trừ bàng quang và khớp.
Xem thêm:  Panthenol là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Chuyển hóa

  • Gentamicin không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi.
  • Ít nhất 70% liều thuốc được bài xuất qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương của Gentamicin dao động từ 2 đến 3 giờ, nhưng có thể kéo dài hơn đáng kể ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận.

Tương tác thuốc Gentamicin

Tương tác với các thuốc khác

  • Nguy cơ độc tính sẽ tăng lên khi dùng gentamicin đồng thời với các loại thuốc gây độc cho thận hoặc những thuốc có khả năng gây độc tương đối cho cơ quan thính giác. Rủi ro này cũng gia tăng khi gentamicin được dùng chung với các thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.
  • Indomethacin có thể làm tăng nồng độ aminoglycoside trong huyết tương nếu được sử dụng cùng lúc.
  • Việc dùng chung các thuốc chống nôn như dimenhydrinate có thể làm che khuất những dấu hiệu ban đầu của nhiễm độc tiền đình.
  • Aminoglycoside có thể làm giảm sự đào thải zalcitabin qua thận.
  • Giảm calci huyết nghiêm trọng có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng cả aminoglycoside và bisphosphonate.
  • Gentamicin ức chế hoạt tính của alpha-galactosidase; do đó, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với agalsidase alpha, agalsidase beta, vaccine BCG, gali nitrate, và vaccine thương hàn.
  • Khi dùng toàn thân, gentamicin có thể tăng cường tác dụng của các thuốc sau: abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonate, carboplatin, colistimethat, cyclosporin, galium nitrate, onabotulinumtoxin A, rimabotulinumtoxin B.
  • Tác dụng của gentamicin có thể được tăng cường bởi amphotericin B, capreomycin, cephalosporin, cisplatin, thuốc lợi tiểu quai, thuốc NSAID và vancomycin.
  • Ngược lại, tác dụng của gentamicin có thể bị giảm bởi các penicillin.

Tương kỵ thuốc

  • Nhiều loại penicillin và cephalosporin có khả năng làm mất hoạt tính của aminoglycoside; mức độ mất hoạt tính phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ và thời gian tiếp xúc.
  • Gentamicin tương kỵ với furosemide, heparin, natri bicarbonate và một số dung dịch dinh dưỡng dùng ngoài đường tiêu hóa.
  • Gentamicin cũng phản ứng với các chế phẩm có pH kiềm hoặc các thuốc không ổn định ở pH acid.
  • Tuyệt đối không được trộn lẫn gentamicin với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hoặc trong cùng một dịch truyền, và không được tiêm chung cùng một đường tĩnh mạch.

Chống chỉ định thuốc Gentamicin

  • Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử dị ứng với gentamicin, các aminoglycoside khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người mắc bệnh nhược cơ hoặc có các triệu chứng yếu cơ.
  • Bệnh nhân mắc hội chứng Parkinson cũng không được dùng thuốc này.
  • Thuốc nhỏ tai chứa gentamicin bị chống chỉ định đối với người bệnh đã hoặc nghi ngờ bị thủng màng nhĩ.

Liều lượng & cách dùng Gentamicin

Cách dùng

  • Đường tiêm:
  • Tiêm bắp là phương pháp chính, nhưng cũng có thể thực hiện tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Phác đồ tiêm có thể là nhiều lần trong ngày (2 – 3 lần/ngày) hoặc chỉ 1 lần/ngày.
  • Tuyệt đối không tiêm dưới da do nguy cơ gây hoại tử.
  • Tại Anh, khuyến cáo truyền tĩnh mạch một lượng giới hạn (100 ml) trong khoảng thời gian không vượt quá 20 – 30 phút.
  • Khi tiêm tĩnh mạch chậm, toàn bộ liều cần được đưa vào trong ít nhất 2 – 3 phút.
  • Thời gian điều trị thường được giới hạn trong khoảng 7 – 10 ngày.
  • Đường dùng khác:
  • Đôi khi, thuốc được dùng đường uống để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường ruột.
  • Hít qua phun sương được chỉ định cho bệnh xơ nang tuyến tụy.
  • Có thể tiêm thuốc vào khoang dưới màng nhện tủy sống (trong ống tủy sống) hoặc tiêm trong não thất.
  • Dùng tại chỗ:
  • Đối với việc bôi trên da, sử dụng dung dịch nồng độ 0,1%; tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến khích do dễ gây ra tình trạng kháng thuốc.
  • Dùng dung dịch nồng độ 0,3% để nhỏ tai và nhỏ mắt.

Liều dùng gentamicin

  • Người lớn
  • Đối với nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết sơ sinh, viêm màng não và các nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương khác, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận, viêm phổi mắc tại bệnh viện, và điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria:
  • Theo phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (tối thiểu 3 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch với liều 3 – 5 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần và tiêm cách nhau 8 giờ.
  • Đối với viêm nội tâm mạc: Gentamicin được dùng kết hợp với các kháng sinh khác. Liều là 1 mg/kg, 2 lần/ngày.
  • Theo phác đồ 1 liều/ngày: Truyền tĩnh mạch khởi đầu với 5 – 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều dựa trên nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
  • Dự phòng trong phẫu thuật:
  • Người lớn trên 18 tuổi: Tiêm tĩnh mạch chậm (ít nhất 3 phút) liều 1,5 mg/kg vào khoảng 30 phút trước khi phẫu thuật (đối với các thủ thuật có rủi ro cao, có thể bổ sung tới 3 liều 1,5 mg/kg cách nhau 8 giờ) hoặc (đối với phẫu thuật thay khớp), truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 5 mg/kg vào khoảng 30 phút trước khi bắt đầu thủ thuật.
  • Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống (ống sống): 1 mg/ngày (có thể tăng tới 5 mg/ngày nếu cần thiết), chỉ sử dụng dung dịch tiêm không chứa chất bảo quản.
  • Trẻ em
  • Đối với nhiễm khuẩn huyết sơ sinh:
  • Theo phác đồ tiêm liều cách xa nhau: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Trẻ sơ sinh (< 32 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): Liều 4 – 5 mg/kg, dùng cách 36 giờ một lần.
  • Trẻ sơ sinh (≥ 32 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): Liều 4 – 5 mg/kg, dùng cách 24 giờ một lần.
  • Theo phác đồ nhiều liều/ngày: Tiêm tĩnh mạch chậm.
  • Trẻ sơ sinh (< 29 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): Liều 2,5 mg/kg, dùng cách 24 giờ một lần.
  • Trẻ sơ sinh (29 – 35 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): Liều 2,5 mg/kg, dùng cách 18 giờ một lần.
  • Trẻ sơ sinh (> 35 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): Liều 2,5 mg/kg, dùng cách 12 giờ một lần.
  • Đối với nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương khác, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận, viêm phổi mắc tại bệnh viện, điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria, viêm nội tâm mạc:
  • Theo phác đồ 1 liều/ngày: Truyền tĩnh mạch; Trẻ từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, khởi đầu với 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều dựa trên nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
  • Theo phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (tối thiểu 3 phút).
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi – 12 tuổi: Liều 2,5 mg/kg, dùng cách 8 giờ/lần.
  • Trẻ từ trên 12 tuổi – 18 tuổi: Liều 2 mg/kg, dùng cách 8 giờ/lần.
  • Đối với nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas trong bệnh xơ nang tuyến tụy:
  • Theo phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (tối thiểu 3 phút).
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: Liều 3 mg/kg, dùng cách 8 giờ/lần.
  • Đối với nhiễm khuẩn não thất và hệ thần kinh trung ương (bổ sung cho liệu pháp toàn thân):
  • Tiêm vào khoang dưới màng nhện, tủy sống (ống sống) hoặc não thất (cần tham khảo ý kiến chuyên gia): Thực hiện cho trẻ sơ sinh bởi chuyên gia.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: Liều 1 mg/ngày (có thể tăng tới 5 mg/ngày nếu cần), phải sử dụng dung dịch tiêm không chứa chất bảo quản.
  • Thuốc nhỏ mắt: Sử dụng chế phẩm dạng lỏng có nồng độ gentamicin 0,3%.
  • Thuốc nhỏ tai: Sử dụng chế phẩm dạng lỏng có nồng độ gentamicin 0,3% để điều trị viêm tai ngoài.
  • Đối tượng khác
  • Người bệnh suy thận:
  • Khi dùng liều thông thường: Điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin (ClCr) như sau:
  • ClCr ≥ 60 ml/phút: Dùng thuốc cách 8 giờ/lần.
  • ClCr 40 – 60 ml/phút: Dùng thuốc cách 12 giờ/lần.
  • ClCr 20 – 40 ml/phút: Dùng thuốc cách 24 giờ/lần.
  • ClCr < 20 ml/phút: Sử dụng liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
  • Khi dùng liệu pháp liều cao: Khoảng thời gian giữa các liều cần được kéo dài (cách 48 giờ/lần) đối với người bệnh có ClCr 30 – 59 ml/phút và/hoặc điều chỉnh liều dựa trên nồng độ thuốc trong huyết thanh.
  • Thẩm phân máu định kỳ (sử dụng sau khi thẩm phân máu vào ngày thẩm phân):
  • Tiêm tĩnh mạch chậm liều 1 – 1,7 mg/kg vào cuối mỗi chu kỳ thẩm phân, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn.
  • Nên bổ sung 2/3 liều thông thường sau khi thẩm phân máu.
  • Người cao tuổi:
  • Cần theo dõi chặt chẽ bằng cách định kỳ kiểm tra nồng độ gentamicin trong huyết thanh, đánh giá chức năng thận và các dấu hiệu nhiễm độc tai.
Xem thêm:  Phối Hợp Prednisolone và Sát Khuẩn: Điều Trị Viêm Da Có Nguy Cơ Nhiễm Trùng

Tác dụng phụ của Gentamicin

Thường gặp

  • Độc tính thần kinh (biểu hiện bằng chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa vận động); dáng đi không vững.
  • Nhiễm độc tai không hồi phục.
  • Phù.
  • Nhiễm độc thận.

Ít gặp

  • Nhiễm độc thận có hồi phục.
  • Suy thận cấp, thường ở mức độ nhẹ nhưng đôi khi có thể dẫn đến hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
  • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có thể gây suy hô hấp và liệt cơ.
  • Khi tiêm dưới kết mạc: gây đau, sung huyết và phù kết mạc.
  • Khi tiêm trong mắt: có thể gây thiếu máu cục bộ võng mạc.
  • Chán ăn, khát nước, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, run rẩy.
  • Hạ magnesi huyết khi điều trị kéo dài.
  • Viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh.
  • Rối loạn về máu.

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn chức năng gan (biểu hiện qua tăng men gan, tăng bilirubin huyết).

Không xác định tần suất

  • Thiếu máu, rối loạn chức năng máu.
  • Hạ kali máu khi điều trị kéo dài.
  • Trầm cảm, ảo giác, lú lẫn.
  • Viêm miệng.
  • Buồn nôn.

Lưu ý khi dùng Gentamicin

Lưu ý chung

  • Tất cả các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside đều có khả năng gây độc cho cơ quan thính giác và thận.
  • Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi và/hoặc những người đã có sẵn tình trạng suy thận.
  • Bắt buộc phải điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, thính giác, tiền đình, cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở các đối tượng sau: người sử dụng liều cao và kéo dài, trẻ em, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.
  • Nên tránh sử dụng thuốc trong thời gian dài.
  • Bệnh nhân có rối loạn chức năng thận hoặc thính giác từ trước có nguy cơ cao hơn bị tổn thương thính giác.
  • Cần hết sức thận trọng khi chỉ định gentamicin cho bệnh nhân nhược cơ nặng, bệnh Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ, chỉ trong trường hợp thật cần thiết.
  • Nguy cơ nhiễm độc thận được ghi nhận tăng lên ở người bị hạ huyết áp, có bệnh lý về gan hoặc là phụ nữ.
  • Đối với bệnh nhân được điều trị gentamicin theo phác đồ đa liều hàng ngày, cần điều chỉnh liều để đảm bảo nồng độ đỉnh trong máu không vượt quá 10 microgam/ml và nồng độ đáy (trước khi tiêm liều tiếp theo) không quá 2 microgam/ml.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Tất cả các aminoglycoside đều có khả năng đi qua nhau thai và có thể gây độc cho thận của thai nhi.
  • Mặc dù chưa có nghiên cứu đầy đủ về gentamicin trên người mang thai, nhưng do nguy cơ tổn thương dây thần kinh thính giác và tiền đình khi sử dụng aminoglycoside trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ, khuyến cáo tránh dùng gentamicin cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị là vượt trội và không có lựa chọn thay thế an toàn hơn.
Xem thêm:  Spinosad là thuốc gì? Công dụng điều trị chấy rận

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Các aminoglycoside được bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều

Quên liều và cách xử lý

  • Do việc dùng thuốc được thực hiện bởi các chuyên gia y tế, nguy cơ bỏ lỡ liều là rất thấp.

Quá liều gentamicin và phương pháp xử trí

  • Độc tính và các biểu hiện quá liều
  • Các triệu chứng độc tính khi quá liều thường là sự gia tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn đã biết.
  • Biện pháp xử lý khi dùng quá liều
  • Để điều trị tình trạng chẹn thần kinh cơ có thể dẫn đến yếu cơ kéo dài, suy hô hấp hoặc liệt hô hấp (ngừng thở) – thường xảy ra khi dùng đồng thời hai hoặc nhiều aminoglycosid – cần sử dụng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hỗ trợ hô hấp nhân tạo.
  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu cho gentamicin. Việc xử lý chủ yếu tập trung vào điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.
  • Đối với những người bệnh bị suy thận, có thể áp dụng thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc nhằm loại bỏ aminoglycosid ra khỏi máu.

Nguồn tham khảo

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/gentamicin-sulfate.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/gentamicin-sulfate.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1264/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1264/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015: Gentamicin.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015: Gentamicin.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0