Gadodiamide: Chất cản quang trong chụp MRI

bởi thuvienbenh

Gadodiamide là chất đối quang từ được sử dụng trong chụp cộng hưởng từ, giúp tăng cường khả năng đối quang và hỗ trợ chẩn đoán các cấu trúc bất thường trong cơ thể. Thuốc này được chỉ định tiêm tĩnh mạch để sử dụng trong chụp MRI, đặc biệt là trong chụp hệ thần kinh trung ương, toàn thân và mạch.

Tổng quan về Gadodiamide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Gadodiamide

Loại thuốc

  • Chất đối quang thuận từ

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm 0.5 mmol/ml.

Chỉ định Gadodiamide

  • Gadodiamide được chỉ định tiêm tĩnh mạch để sử dụng trong chụp cộng hưởng từ (MRI).
  • Mục đích của việc này là giúp nhận diện rõ hơn các cấu trúc bất thường hoặc những tổn thương tại nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, bao gồm khoang ngực, ổ bụng, vùng chậu, khoang sau phúc mạc, và cả hệ thần kinh trung ương (như sọ não, cột sống và các mô liên quan).

Dược lực học

  • Tính chất thuận từ của gadodiamide giúp tăng cường khả năng đối quang trong quá trình chụp cộng hưởng từ.
  • Gadodiamide không thể đi qua hàng rào máu não khi hàng rào này không bị tổn thương. Việc sử dụng gadodiamide làm tăng tín hiệu ở những khu vực có hàng rào máu não bị suy giảm chức năng do các tình trạng bệnh lý, từ đó cải thiện đáng kể khả năng chẩn đoán so với việc chụp cộng hưởng từ mà không dùng chất đối quang từ.
  • Tuy nhiên, việc không thấy tín hiệu tăng cường không loại trừ hoàn toàn sự hiện diện của bệnh lý, bởi vì một số trường hợp ác tính ở mức độ thấp hoặc các mảng tổn thương không hoạt động trên MRI có thể không biểu hiện tín hiệu tăng. Dù vậy, dữ liệu này vẫn có thể được dùng để hỗ trợ chẩn đoán phân biệt giữa các nguyên nhân bệnh lý khác nhau.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi tiêm các liều 0,1 và 0,3 mmol/kg, không có sự phụ thuộc liều được quan sát trong dược động học.

Phân bố

  • Gadodiamide nhanh chóng được phân bố vào dịch ngoại bào. Không có bằng chứng về sự liên kết của gadodiamide với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc tương tự như thể tích tổng lượng nước ngoại bào. Thời gian bán thải cho quá trình phân bố là khoảng 4 phút.

Chuyển hóa

  • Không có chất chuyển hóa nào của gadodiamide được phát hiện trong cơ thể.

Thải trừ

  • Gadodiamide được loại bỏ khỏi cơ thể chủ yếu qua thận thông qua cơ chế lọc cầu thận. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, 85% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 4 giờ, và 95–98% được bài tiết trong vòng 24 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải thận và độ thanh thải toàn phần của gadodiamide gần như tương đương, cho thấy thuốc được thải trừ chủ yếu bằng cách lọc qua cầu thận.
  • Thời gian bán thải của gadodiamide là khoảng 70 phút. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (với tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút), thời gian bán thải này có thể kéo dài, tỷ lệ nghịch với mức độ lọc cầu thận.
Xem thêm:  Coagulation Factor IX (Recombinant) là gì? Chỉ định, công dụng và những lưu ý

Tương tác thuốc Gadodiamide

Tương tác với các thuốc khác

  • Hiện tại, chưa có bất kỳ tương tác thuốc nào được biết đến với gadodiamide.

Tương kỵ thuốc

  • Không nên trộn lẫn gadodiamide trực tiếp với các thuốc khác. Cần sử dụng một bơm kim tiêm riêng biệt để tiêm gadodiamide.

Chống chỉ định thuốc Gadodiamide

  • Gadodiamide chống chỉ định ở người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất gadodiamide hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Không được dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (được xác định là có độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73m2), bệnh nhân bị tổn thương thận cấp tính hoặc những người đang được điều trị bằng chạy thận nhân tạo.
  • Chống chỉ định sử dụng cho trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi.

Liều lượng & cách dùng Gadodiamide

Liều lượng và phương pháp sử dụng Gadodiamide

Hướng dẫn về liều lượng Gadodiamide

Người lớn

Chụp hệ thần kinh trung ương:

  • Đối với người bệnh có trọng lượng cơ thể không quá 100 kg: liều khuyến nghị là 0,1 mmol/kg (tương đương 0,2 mL/kg). Trong trường hợp nghi ngờ di căn não, có thể xem xét sử dụng liều 0,3 mmol/kg.
  • Với bệnh nhân nặng hơn 100 kg: liều 10 mmol thường đạt hiệu quả đối quang cần thiết cho chẩn đoán. Nếu có nghi ngờ về sự hiện diện của di căn não, tổng liều 30 mmol thường được coi là đủ.
  • Liều 0,3 mmol/kg theo trọng lượng cơ thể có thể được đưa trực tiếp vào tĩnh mạch. Đối với các trường hợp bệnh nhân đã nhận liều 0,1 mmol/kg (hay 0,2 mL/kg) nhưng kết quả hình ảnh chưa rõ ràng, có thể tiêm bổ sung một liều 0,2 mmol/kg lần thứ hai trong vòng 20 phút kể từ mũi tiêm đầu tiên nhằm cải thiện độ chính xác chẩn đoán.

Chụp toàn thân:

  • Cho người bệnh có trọng lượng không quá 100 kg: liều 0,1 mmol/kg hoặc đôi khi là 0,3 mmol/kg.
  • Đối với người bệnh có cân nặng vượt quá 100 kg: liều 10 mmol và 30 mmol thường cung cấp đủ độ tương phản cho mục đích chẩn đoán.

Chụp mạch:

  • Liều dùng là 0,1 mmol/kg. Ở các trường hợp hẹp động mạch ở vùng bụng và xương chậu, việc sử dụng liều cao hơn, lên đến 0,3 mmol/kg, đã được chứng minh là cải thiện khả năng chẩn đoán.

Trẻ em

Chụp hệ thần kinh trung ương:

  • Liều lượng được áp dụng tương tự như ở người trưởng thành.

Chụp toàn thân:

  • Đối với trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, liều khuyến nghị là 0,1 mmol/kg.

Cách dùng Gadodiamide

  • Sản phẩm được dùng trực tiếp cho người bệnh mà không yêu cầu thêm bất kỳ bước chuẩn bị nào. Cần hút thuốc vào bơm tiêm ngay trước thời điểm sử dụng. Các lọ và chai polypropylene được thiết kế để dùng cho một bệnh nhân duy nhất. Lượng chất đối quang từ còn lại sau khi hoàn tất một lần chụp phải được loại bỏ.
  • Thuốc được dùng bằng cách tiêm vào tĩnh mạch. Đối với người trưởng thành, tổng liều yêu cầu phải được tiêm hết trong một lần duy nhất. Nhằm đảm bảo toàn bộ chất đối quang từ đã được đưa vào cơ thể, ống tiêm thuốc nên được rửa sạch bằng dung dịch natri chloride 0,9% để tiêm.
  • Để đạt được hiệu quả đối quang tốt nhất, việc thu nhận hình ảnh cần được thực hiện ngay từ khi bắt đầu tiêm, trong suốt quá trình tiêm và ngay sau khi tiêm chất đối quang, tùy thuộc vào loại thiết bị cộng hưởng từ đang được sử dụng. Quy trình chụp MRI phải được hoàn tất trong vòng 1 giờ sau khi dùng gadodiamide.
Xem thêm:  Malathion: Thuốc điều trị chấy rận và ký sinh trùng

Tác dụng phụ của Gadodiamide

Không xác định tần suất

  • Phản ứng quá mẫn
  • Sốc phản vệ
  • Trạng thái lo âu
  • Rối loạn vị giác
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Nhức đầu
  • Cảm giác dị thường
  • Động kinh
  • Rung giật
  • Lơ mơ, buồn ngủ
  • Thay đổi khứu giác tạm thời
  • Giảm thị lực
  • Tim đập nhanh
  • Khó thở, thở dốc
  • Ho
  • Co thắt đường thở
  • Suy hô hấp
  • Khô rát cổ họng
  • Hắt hơi
  • Cảm giác nóng bừng
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Tiêu chảy
  • Xơ hóa thận toàn thân (NSF)
  • Ngứa da
  • Nổi mề đay
  • Phát ban trên da
  • Phù mặt
  • Phù mạch
  • Đau khớp
  • Tổn thương thận cấp tính
  • Tăng nồng độ creatinin máu ở người bệnh đã có suy thận nặng trước đó
  • Cảm giác nóng
  • Đau tại vị trí tiêm
  • Đau tức ngực
  • Sốt
  • Rét run

Lưu ý khi dùng Gadodiamide

Lưu ý chung

  • Không được phép sử dụng thuốc này qua đường tiêm tủy sống, vì có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như co giật, hôn mê hoặc suy giảm chức năng thần kinh cảm giác và vận động.
  • Cần đánh giá kỹ lưỡng khả năng xảy ra các phản ứng bất lợi, bao gồm những phản ứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng, thậm chí gây tử vong, như sốc phản vệ, phản ứng tim mạch hoặc các phản ứng đặc ứng khác. Điều này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm, hen suyễn hoặc các bệnh dị ứng đường hô hấp khác. Phải chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ các loại thuốc và thiết bị y tế cần thiết để cấp cứu ngay lập tức khi có phản ứng nghiêm trọng xảy ra.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp xơ hóa toàn thân do thận (NSF) liên quan đến việc sử dụng gadodiamide và các chất đối quang từ chứa gadolinium ở bệnh nhân suy thận cấp hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2). Do đó, gadodiamide bị chống chỉ định ở nhóm bệnh nhân này. Cần hết sức thận trọng trong việc lựa chọn liều lượng và chỉ định gadodiamide cho bệnh nhân mắc hội chứng gan thận. Nguy cơ xảy ra NSF ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa vẫn chưa được xác định rõ.
  • Trước khi dùng gadodiamide, tất cả bệnh nhân bắt buộc phải thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán tình trạng rối loạn chức năng thận.
  • Do còn thiếu thông tin về việc dùng lặp lại liều ở bệnh nhân có tổn thương thận, chỉ nên tiêm nhắc lại gadodiamide khi khoảng cách giữa hai liều ít nhất là 7 ngày.
  • Không sử dụng gadodiamide cho trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi. Đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, do chức năng thận chưa phát triển hoàn chỉnh, việc dùng gadodiamide chỉ nên được thực hiện sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro.
  • Ở những bệnh nhân mắc động kinh hoặc có tổn thương não, nguy cơ bị co giật trong quá trình điều trị có thể tăng lên. Cần đặc biệt chú ý khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này, đồng thời chuẩn bị sẵn các thiết bị và sản phẩm y tế cần thiết để xử trí nhanh chóng các cơn co giật có thể xảy ra.
  • Gadodiamide có thể ảnh hưởng đến kết quả định lượng nồng độ calci trong huyết thanh bằng phương pháp đo màu, vốn được áp dụng phổ biến trong các bệnh viện. Thuốc cũng có khả năng làm sai lệch kết quả định lượng các chất điện giải khác (ví dụ như sắt). Vì vậy, không nên thực hiện các xét nghiệm này trong vòng 12 đến 24 giờ sau khi dùng gadodiamide. Nếu cần thiết phải định lượng các yếu tố này, nên sử dụng các phương pháp khác.
  • Thuốc có thể tồn tại trong một số cơ quan trong nhiều tháng hoặc nhiều năm. Nồng độ cao nhất được tìm thấy trong xương, tiếp theo là các cơ quan khác như não, da, thận, gan và lá lách. Hậu quả lâm sàng của việc giữ thuốc chưa được xác định ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, cần thận trọng đối với một số bệnh nhân có nguy cơ cao, bao gồm những người cần nhiều liều trong suốt cuộc đời, phụ nữ mang thai, trẻ em và bệnh nhân đang có tình trạng nhiễm trùng.
Xem thêm:  Viên Tránh Thai Chứa Desogestrel: Lợi Ích và Rủi Ro

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng gadodiamide trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn đối với phôi thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Mức độ bài tiết của gadodiamide vào sữa mẹ chưa được xác định. Dữ liệu trên động vật cho thấy gadodiamide có bài tiết qua sữa. Do đó, không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ đối với trẻ đang bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt và suy giảm thị lực là một trong những tác dụng không mong muốn của thuốc. Bệnh nhân cần được cảnh báo về điều này khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí và độc tính khi dùng Gadodiamide quá liều

Quá liều và độc tính

  • Chưa có bất kỳ báo cáo nào về tình trạng quá liều hoặc độc tính liên quan đến Gadodiamide.

Biện pháp xử lý khi quá liều

  • Cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng khi xảy ra quá liều.
  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào dành riêng cho các tác nhân cản quang.
  • Phương pháp thẩm tách máu có thể được sử dụng để loại bỏ chất cản quang khỏi cơ thể.

Quên liều và cách xử trí

  • Vì gadodiamide được chỉ định dùng bởi nhân viên y tế và chỉ sử dụng trong quá trình chụp MRI, việc dùng thuốc sẽ được quản lý theo lịch trình cụ thể hàng ngày.

Nguồn tham khảo

Dailymed https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=d539c8b2-13fe-4ba2-994e-b4d0ee1ef490&audience=consumer

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/gadodiamide.html

Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Omniscan&VN-19545-16

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0