Cỏ bấc đèn là một loại thảo dược được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, có tác dụng giảm lo âu, an thần và nhiều công dụng khác. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng cỏ bấc đèn.
Tìm hiểu chung về Cỏ bấc đèn
Tên gọi, danh pháp
- Tên Tiếng Việt: Cỏ bấc đèn.
- Tên gọi khác: Đăng tâm thảo, Tịch thảo, Xích tu, Bích ngọc thảo, Cổ ất tâm.
- Danh pháp khoa học: Juncus effusus, thuộc họ Bấc (Juncaceae).
Đặc điểm tự nhiên
- Cỏ bấc đèn là loài thảo dược sống lâu năm, thường phát triển thành những cụm mật độ cao. Thân cây có hình trụ, kết cấu cứng chắc, kích thước nhỏ gọn với chiều cao trưởng thành khoảng 35 – 100 cm. Đường kính thân cây dạng trụ đặc trưng có kích thước xấp xỉ 0,1 – 0,3 cm.
- Lá bị thoái hóa đáng kể trong quá trình phát triển, chỉ tồn tại một số bẹ thưa thớt ở vùng gốc. Hoa mang màu nâu vàng đặc trưng, nằm ở vị trí ngọn cây, có cấu trúc lưỡng tính. Quả có dạng nang, chứa đầy các hạt siêu nhỏ bên trong.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Trên phạm vi toàn cầu, cỏ bấc đèn phân bố tại các vùng đầm lầy ở Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan và Bắc Mỹ. Dược liệu này đã được con người khai thác và sử dụng liên tục trong hơn 1000 năm qua trên toàn thế giới.
- Tại Việt Nam, dương cỏ bấc đèn ưa thích môi trường ẩm ướt, thường xuất hiện tại các khu vực bờ ruộng và bờ sông suối. Loài này mọc hoang chủ yếu ở các tỉnh vùng Bắc Bộ, đặc biệt là Hà Nam và Nam Định.
- Thời kỳ thu hái cỏ bấc đèn là vào mùa thu; sau khi thu hái, thân cây được rạch dọc để tách lấy phần ruột trung tâm (lõi), tiếp đó phơi khô để bảo quản và sử dụng dần. Sau khi phơi khô, dược liệu có màu vàng nhạt hoặc trắng, không mang mùi vị đặc trưng.
Bộ phận sử dụng
- Phần dược liệu được khai thác làm thuốc là ruột phơi khô của cỏ bấc đèn, còn được gọi khác là đăng tâm thảo.
Thành phần hóa học
- Các công trình phân tích thành phần đã xác định được nhiều hợp chất hoạt tính trong chiết xuất của cỏ bấc đèn, gồm:
- Dihydrophenanthrene;
- Tetrahydropyrenes;
- Dehydroeffusol;
- Effusol;
- Araban;
- Phlobaphen.
Công dụng của Cỏ bấc đèn
Theo y học cổ truyền
- Trong hệ thống y học cổ truyền, cỏ bấc đèn (Đăng tâm thảo) được ghi nhận có vị ngọt, tính hàn, quy vào ba kinh Phế, Tâm và Tiểu trường. Theo các tài liệu y văn cổ truyền, dược liệu này phát huy tác dụng thông lợi tiểu tiện, thanh nhiệt Phế, giáng hoả Tâm. Trong thực hành lâm sàng, cỏ bấc đèn được áp dụng để hỗ trợ điều trị các tình trạng như mất ngủ, đau họng, viêm họng, mụn nhọt và rối loạn tiểu tiện.
Theo y học hiện đại
Trong hiệu quả chống oxy hoá
- Các công trình nghiên cứu dược lý từ Hàn Quốc năm 2012 của nhóm Choi và cộng sự đã tiến hành đánh giá khả năng chống oxy hoá của các chiết xuất thu được từ các bộ phận khác nhau của cỏ bấc đèn. Trong thiết kế thí nghiệm này, các nhà khoa học đã lấy mẫu từ ba khu vực: phần trên mặt đất và hai phần dưới mặt đất. Kết quả cho thấy chiết xuất cỏ bấc đèn thể hiện hoạt tính chống oxy hoá rõ rệt thông qua cơ chế loại bỏ các tác nhân gây stress oxy hoá và khả năng trung hòa gốc tự do DPPH.
- Một nghiên cứu tiếp theo năm 2014 cũng được thực hiện tại Hàn Quốc bởi nhóm Kim và cộng sự, kết quả cũng xác nhận hoạt tính chống oxy hoá của chiết xuất cỏ bấc đèn. Các hợp chất dehydroeffusol và effusol được phân lập và xác định trong chiết xuất có khả năng trung hòa gốc tự do DPPH và ABTS. Ngoài ra, những hợp chất này còn thể hiện tác dụng ức chế tăng sinh của các tế bào ung thư ở người trong các mô hình thí nghiệm.
Trong tác dụng chống viêm
- Xuất phát từ việc cỏ bấc đèn được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền với nhiều chỉ định trị liệu bao gồm các bệnh lý viêm như viêm họng và viêm amidan, các nhà nghiên cứu đã tập trung khám phá cơ chế dược lý cơ bản giúp giải thích hiệu quả chống viêm của dược liệu này.
- Theo công trình nghiên cứu của Park và cộng sự năm 2016, tác dụng chống viêm của cỏ bấc đèn được đánh giá thông qua mô hình phù bàn chân ở động vật thí nghiệm. Kết quả cho thấy chiết xuất cỏ bấc đèn phát huy tác dụng chống viêm bằng cách ức chế giải phóng oxit nitric, prostaglandin E2 và các cytokine gây viêm như IL-1β và IL-6. Đồng thời, chiết xuất cũng ức chế biểu hiện của các enzyme NO synthase cảm ứng và cyclooxygenase-2 (COX-2). Nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai đường dùng (thoa tại chỗ và uống đường tiêu hóa) đều có khả năng giảm phù nề tùy thuộc vào liều lượng sử dụng.
- Một công trình khác năm 2016 của Wei Ma và cộng sự cũng đã chứng thực tác dụng chống viêm của chiết xuất cỏ bấc đèn, với cơ chế liên quan đến các hợp chất phenanthrenes. Tương tự như nghiên cứu trên, chiết xuất này ức chế sản sinh oxit nitric trong tế bào đại thực bào RAW 264.7. Ngoài ra, nghiên cứu còn ghi nhận chiết xuất cỏ bấc đèn có tác dụng gây độc tế bào đối với các dòng tế bào ung thư ở người.
Trong tác dụng giúp an thần, giảm lo âu
- Trong y học cổ truyền, cỏ bấc đèn từ lâu được ghi nhận và sử dụng vì công dụng an thần. Các nghiên cứu hiện đại cũng đã xác thực tác dụng giảm lo âu và an thần của dược liệu này, với các hợp chất phenanthrenes được xác định là nhân tố chính. Theo công trình của Wang và cộng sự năm 2012, chiết xuất cỏ bấc đèn đã được phân lập và xác định chứa tám loại phenanthrenes khác nhau:
- 7-carboxy-2-hydroxy-1-methyl-5-vinyl-phenanthrene;
- 2,7-dihydroxy-1-metyl-5-aldehyde-9,10-dihydrophenanthren;
- Dehydroeffusol;
- Dehydrojuncusol;
- 7-carboxy-2-hydroxy-1-metyl-5-vinyl-9,10-dihydrophenanthren;
- 8-carboxy-2-hydroxy-1-metyl-5-vinyl-9,10-dihydrophenanthren;
- Effusol;
- Juncusol.
Trong đó, effusol và juncusol được xác định là các hoạt chất chính phát huy tác dụng giảm lo âu và an thần.
- Một công trình nghiên cứu khác của Liao và cộng sự năm 2011 cũng đã chứng minh rằng dehydroeffusol, một phenanthrene được tách chiết từ cỏ bấc đèn, thể hiện hoạt tính giảm lo âu và an thần đặc trưng trong một loạt các mô hình hành vi động vật.
Tác dụng kháng khuẩn
- Một nghiên cứu năm 2018 do Wei Zhao và cộng sự thực hiện đã phát hiện ba phenanthrene mới trong chiết xuất cỏ bấc đèn có hoạt tính kháng khuẩn.
- Một công trình nghiên cứu tập trung vào tác dụng kháng khuẩn của cỏ bấc đèn được tiến hành năm 2016 bởi nhóm Barbara và cộng sự. Kết quả cho thấy chiết xuất cỏ bấc đèn, thông qua các hợp chất phenanthrenes, thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với tụ cầu vàng kháng methicillin (Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus). Các phenanthrene có tác dụng kháng MRSA bao gồm:
- Jinflexin B;
- Juncusol;
- Juncuenin D;
- Dehydrojuncuenin B.
Liều dùng và cách dùng Cỏ bấc đèn
- Cỏ bấc đèn được áp dụng lâm sàng dưới hai dạng chế tạo chính là sắc nước uống hoặc dạng tán bột mịn. Liều lượng tham khảo trong thực hành lâm sàng dao động từ 1 đến 2g mỗi ngày tùy theo chứng bệnh cụ thể.
Bài thuốc kinh nghiệm
Trị tâm phiền, miệng khát
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 4g, Mạch môn 12g, Trúc diệp 12g.
- Cách sử dụng: Sắc toàn bộ các vị thuốc để lấy nước sắc, mỗi ngày dùng 1 thang, chia thành 2 đến 3 lần uống.
Trị tiểu tiện không thông, phù thũng, ăn ngủ kém
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 8g.
- Cách sử dụng: Lấy phần lõi của cỏ bấc đèn sắc cùng 250ml nước sôi trong 15 phút, sau đó phân chia thành 3 phần uống đều trong ngày.
Trị tiểu gắt, tiểu đỏ
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 9g, Hoàng bá 9g, Xa tiền tử 9g, Biển súc 9g, Mộc thông 6g, Hoạt thạch 6g.
- Cách sử dụng: Mỗi liều thuốc sắc với 800ml nước cho đến khi còn khoảng 250ml, sau đó chia nước sắc thành 3 phần dùng trong ngày.
Trị chứng lậu gây tiểu đục, tiểu buốt
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 8g, Rễ cỏ tranh 8g.
- Cách sử dụng: Sắc các vị thuốc với nước, phân chia làm 3 lần uống xen trong ngày.
Trị khó ngủ
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 3g, Đạm trúc diệp 9g.
- Cách sử dụng: Hãm lấy nước uống như trà hằng ngày. Hoặc sử dụng 2g cỏ bấc đèn sắc với nước uống mỗi ngày trong 15 ngày, có thể tiến hành từ 2 đến 4 liệu trình cho đến khi tình trạng ngủ cải thiện đáng kể.
Trị viêm họng, viêm amidan mạn tính
- Thành phần: Cỏ bấc đèn 3g, Phèn chua 2,5g, Mai hoa phiến 1g, Hoàng bá 2g.
- Cách sử dụng: Tán mịn toàn bộ các vị thuốc thành bột, mỗi lần lấy khoảng 3 đến 4g thổi trực tiếp vào vùng họng.
- Thành phần: Cỏ bấc đèn, Xuyên tâm liên, Xa tiền tử, Bạch mao căn.
- Cách sử dụng: Mỗi liều thuốc được sắc uống hàng ngày một thang, với liều lượng cụ thể tuỳ theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa phù hợp từng trường hợp lâm sàng.
Lưu ý khi dùng Cỏ bấc đèn
- Cỏ bấc đèn không nên sử dụng liên tục trong thời gian kéo dài để tránh các tác dụng phụ không mong muốn.
- Chống chỉ định dùng ở những bệnh nhân có tiền sử trúng hàn, tình trạng tiểu tiện không tự chủ hoặc thể trạng hư hàn yếu.
- Theo ghi nhận trong y văn, cỏ bấc đèn được đánh giá là dược liệu tương đối an toàn, có thể áp dụng cho người cao tuổi, trẻ nhỏ và cả phụ nữ có thai. Tuy nhiên, do dược liệu có bản chất tính hàn, việc sử dụng cần tuân thủ liều lượng và tần suất phù hợp với từng thể trạng cụ thể. Vì lý do này, các chuyên gia khuyến cáo bệnh nhân nên sử dụng dưới hướng dẫn trực tiếp của bác sĩ Y học cổ truyền có kinh nghiệm, thay vì tự ý dùng mà không có chỉ định rõ ràng từ nhân viên y tế.
Nguồn tham khảo
Cycloartane triterpenes from Juncus effusus: https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0031942200906599
Antioxidative Effect of Extracts from Different Parts of Juncus effusus L.: https://koreascience.kr/article/JAKO201229665548147.page
Anti-inflammatory effects of Juncus effusus extract (JEE) on LPS-stimulated RAW 264.7 cells and edema models: https://www.tandfonline.com/doi/full/10.3109/13880209.2015.1029053
Cytotoxic and anti-inflammatory activities of phenanthrenes from the medullae of Juncus effusus L.: https://link.springer.com/article/10.1007/s12272-015-0680-x
Phenanthrenes from Juncus effusus with anxiolytic and sedative activities: https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.1080/14786419.2011.561491
Anxiolytic and Sedative Effects of Dehydroeffusol from Juncus effusus in Mice: https://www.thieme-connect.com/products/ejournals/abstract/10.1055/s-0030-1250517
Cỏ bấc đèn: https://suckhoedoisong.vn/co-bac-den-16948033.htm
Three new phenanthrenes with antimicrobial activities from the aerial parts of Juncus effusus: https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0367326X18311705
Phenanthrenes from Juncus inflexus with Antimicrobial Activity against Methicillin-Resistant Staphylococcus aureus: https://pubs.acs.org/doi/abs/10.1021/acs.jnatprod.6b00581

