Ergotamine: Tìm hiểu đặc tính, công dụng chống đau nửa đầu

bởi thuvienbenh

Ergotamine là thuốc chống đau nửa đầu, hoạt động bằng cách gây co mạch và đối kháng adrenoreceptor alpha. Thuốc được chỉ định cho các trường hợp đau nửa đầu không đáp ứng với thuốc giảm đau không opioid và dự phòng ngắn hạn các cơn đau đầu. Ergotamine có thể gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụng, chóng mặt, dị cảm và giảm cảm nhận ở các chi. Cần thận trọng khi sử dụng ergotamine, đặc biệt là ở bệnh nhân có các rối loạn mạch ngoại biên, tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ và phụ nữ mang thai.

Tổng quan về Ergotamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Ergotamine tartrate (Ergotamin tartrat)

Loại thuốc

  • Thuốc chống đau nửa đầu.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 1mg; viên ngậm dưới lưỡi 2 mg;
  • Bình xịt 22,5 mg/2,5 ml (0,36 mg/liều xịt).
  • Viên đặt trực tràng.

Chỉ định Ergotamine

  • Thuốc được chỉ định cho các trường hợp đau nửa đầu (migrain) mà không có phản ứng với các loại thuốc giảm đau không opioid.
  • Ergotamine cũng được dùng để dự phòng ngắn hạn (dưới 2 tuần) các cơn đau đầu trong giai đoạn đau đầu do nguyên nhân vận mạch.

Dược lực học

  • Ergotamine hoạt động như một chất gây co mạch và là chất đối kháng adrenoreceptor alpha.
  • Các đặc tính dược lý của ergotamine rất phức tạp; một số tác dụng của nó có thể không liên quan đến nhau hoặc thậm chí đối lập.
  • Tùy thuộc vào vị trí gắn kết, thuốc có thể thể hiện hoạt tính chủ vận và/hoặc đối kháng một phần đối với các thụ thể tryptaminergic, dopaminergic và alpha adrenergic.
  • Ở liều điều trị, ergotamine chủ yếu gây co thắt mạch máu ngoại vi thông qua việc kích thích thụ thể alpha-adrenergic, đặc biệt khi trương lực mạch máu giảm. Tuy nhiên, thuốc lại có thể gây giãn mạch ở các mạch máu có trương lực rất cao.
  • Với liều cao hơn, ergotamine cũng có tác dụng ức chế cạnh tranh alpha-adrenergic, nhưng hiệu ứng này có thể bị che lấp một phần bởi chính hoạt động chủ vận alpha-adrenergic của thuốc.
  • Ngoài ra, ở liều điều trị, ergotamine còn ức chế quá trình tái hấp thu norepinephrin tại các đầu tận cùng của dây thần kinh giao cảm, điều này giúp duy trì nồng độ norepinephrin cao trong máu và tăng cường hiệu ứng co mạch của ergotamine.
  • Ergotamine có hoạt tính co mạch mạnh hơn các alkaloid nấm cựa gà khác, nhưng khả năng chẹn α-adrenergic của nó kém hơn dihydroergotamine. Hơn nữa, thuốc là một chất đối kháng serotonin yếu hơn so với methysergide.

Dược động học

Hấp thu

  • Sự hấp thu của ergotamine tartrate không ổn định; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong khoảng từ 0,5 đến 3 giờ.

Phân bố

  • Ergotamine có khả năng đi qua hàng rào máu não và cũng được tìm thấy trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ tại gan, thông qua hệ thống cytochrom P450, chủ yếu là phân nhóm CYP3A4.

Thải trừ

  • Phần lớn các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết qua đường mật.
  • Dạng thuốc không chuyển hóa được thải trừ không ổn định qua nước bọt và chỉ xuất hiện dưới dạng vết trong nước tiểu và trong phân.
  • Mặc dù thời gian bán thải của ergotamine là từ 2 đến 3 giờ, tác dụng co mạch của nó vẫn có thể kéo dài 24 giờ hoặc lâu hơn, ngay cả khi thuốc không còn hiện diện trong huyết tương.

Tương tác thuốc Ergotamine

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi dùng ergotamine cùng lúc với methysergid, có nguy cơ xảy ra tình trạng co mạch quá mức. Đối với bệnh nhân đang sử dụng methysergid để dự phòng, liều dùng ergotamine cần được giảm (khoảng 50%) và tần suất sử dụng phải là tối thiểu.
  • Vì nicotin có thể gây co mạch ở một số người bệnh, làm tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ khi kết hợp với các alcaloid nấm cựa gà, việc dùng đồng thời ergotamine tartrate và nicotin không được khuyến cáo.
  • Đã ghi nhận hiện tượng co thắt mạch ngoại biên khi phối hợp methysergid với propranolol, và oxprenolol với ergotamine; do đó, cần thận trọng khi dùng ergotamine cùng với các thuốc chẹn beta giao cảm.
  • Các alcaloid nấm cựa gà có thể gây phản ứng co thắt mạch kéo dài, và các dữ liệu sơ bộ cho thấy tác dụng này có thể tăng cường khi dùng đồng thời với các chất chủ vận serotonin chọn lọc (ví dụ như sumatriptan). Vì vậy, không nên sử dụng các alcaloid nấm cựa gà trong vòng 24 giờ với các thuốc chủ vận serotonin chọn lọc.
  • Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm (ví dụ các thuốc nâng huyết áp) vì có thể dẫn đến tăng huyết áp quá mức.
  • Một số kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, troleandomycin), các chất ức chế protease của HIV (như ritonavir, nelfinavir, indinavir) và các chất kháng nấm nhóm azol (như itraconazol, ketoconazol) có thể làm thay đổi chuyển hóa của ergotamine. Điều này xảy ra do chúng ức chế enzym cytochrom P450 phân nhóm 3A4, dẫn đến tăng nồng độ ergotamine và tăng nguy cơ co thắt mạch máu, có thể gây tử vong do thiếu máu cục bộ não và/hoặc thiếu máu cục bộ các chi.
Xem thêm:  Thuốc Cyclizine là gì? Công dụng, cách dụng và chỉ định

Tương tác với thực phẩm

  • Nước bưởi chùm có khả năng làm tăng nồng độ ergotamine trong máu.

Chống chỉ định thuốc Ergotamine

Chống chỉ định

  • Ergotamine bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có các rối loạn mạch ngoại biên, bệnh mạch ngoại biên, tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, tiền sử đau thắt ngực do gắng sức, bệnh mạch vành, bệnh loét dạ dày, bệnh thận hoặc gan, suy dinh dưỡng, quá mẫn với nấm cựa gà, nhiễm khuẩn và phụ nữ mang thai (do tác dụng co cơ trơn tử cung của thuốc).
  • Không được dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP 3A4 (bao gồm các chất ức chế protease, các thuốc kháng nấm nhóm azol và một số kháng sinh nhóm macrolid).

Liều lượng & cách dùng Ergotamine

Cách dùng

  • Ergotamine tartrate được sử dụng bằng cách đặt dưới lưỡi cho đến khi tan hoàn toàn.
  • Bệnh nhân không nên nhai hay nuốt viên thuốc; việc ngậm thuốc giúp hấp thu nhanh hơn vào máu thông qua các mao mạch trong khoang miệng.
  • Trong thời gian thuốc còn ở dưới lưỡi, không nên ăn, uống hoặc hút thuốc.
  • Ngoài ra, ergotamine có thể được dùng qua đường uống, xịt họng, hoặc đặt trực tràng dưới dạng viên đạn.

Người lớn

Để điều trị đau nửa đầu không đáp ứng với thuốc giảm đau không opioid:

  • Đối với viên ngậm dưới lưỡi hoặc viên uống: liều ban đầu là 1 – 2 mg ergotamine.
  • Nếu cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm sau liều khởi đầu và không xuất hiện tác dụng phụ, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng thêm các liều 1 mg, lặp lại mỗi 30 phút cho đến khi cơn đau giảm hoặc đạt tổng liều 6 mg.
  • Liều tối đa không được vượt quá 6 mg cho một cơn đau đầu (hoặc trong 24 giờ) và 10 mg mỗi tuần; các đợt điều trị liên tiếp (mỗi đợt 24 giờ) phải cách nhau ít nhất 4 ngày.
  • Viên đặt trực tràng: Khi đường uống không hiệu quả hoặc không thể sử dụng, ergotamine có thể được dùng qua đường đặt trực tràng.
  • Liều khuyến cáo là 2 mg, có thể lặp lại sau 1 giờ nếu cần.
  • Tổng liều không được vượt quá 4 mg trong 24 giờ và không quá 10 mg trong 1 tuần; các đợt điều trị liên tiếp (mỗi đợt 24 giờ) phải có khoảng cách tối thiểu là 4 ngày.
  • Dùng đường xịt họng: Một liều 360 microgram được xịt khi cơn đau khởi phát, và có thể lặp lại sau mỗi 5 phút nếu cần.
  • Không được xịt quá 6 lần trong 24 giờ và không quá 12 lần trong một tuần; các đợt điều trị liên tiếp (mỗi đợt 24 giờ) phải được giãn cách ít nhất 4 ngày.
  • Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của cơn đau đầu do vận mạch (ví dụ, trong giai đoạn tiền triệu nếu có, hoặc ngay khi cơn đau khởi phát).
  • Việc dùng thuốc sớm được cho là giúp giảm tổng lượng thuốc cần thiết, đồng thời tăng tốc độ và hiệu quả giảm đau.
  • Sau liều đầu tiên, bệnh nhân nên nằm nghỉ trong một căn phòng tối và yên tĩnh.
Xem thêm:  Phloroglucinol: Giải Pháp Cho Các Cơn Đau Co Thắt Cấp Tính

Để dự phòng ngắn hạn các cơn đau đầu từng cụm:

  • Liều lượng được điều chỉnh tùy thuộc vào tần suất các cơn đau đầu thường xảy ra trong ngày.
  • Đối với bệnh nhân có các cơn đau theo chu kỳ, thuốc nên được dùng từ 30 – 60 phút trước thời điểm dự kiến xảy ra cơn đau.
  • Đường uống hoặc đặt dưới lưỡi: Liều khuyến cáo là 3 – 4 mg mỗi ngày (chia thành nhiều lần dùng), sử dụng trong tối đa 3 tuần.
  • Một số bệnh nhân có thể chỉ cần 1 – 2 mg, một lần mỗi ngày, trong khi những người khác có thể cần dùng 2 hoặc 3 lần mỗi ngày.
  • Đường đặt trực tràng: Liều đặt trực tràng là 1 – 2 mg mỗi lần.
  • Đối với bệnh nhân bị đau về đêm, 1 – 2 mg có thể được đặt trực tràng trước khi đi ngủ, sử dụng trong thời gian ngắn.
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân để đảm bảo không vượt quá liều tối đa hàng tuần đã được khuyến cáo.
  • Ghi chú: Để giảm thiểu nguy cơ phụ thuộc ergotamine, không nên dùng thuốc quá 2 lần mỗi tuần, và lý tưởng nhất là các lần dùng cách nhau tối thiểu 5 ngày.

Trẻ em

  • Việc sử dụng thuốc này ở trẻ em rất hạn chế, không được khuyến cáo dùng thường xuyên.

Đối tượng khác

  • Người suy gan, suy thận: Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Tác dụng phụ của Ergotamine

Thường gặp

  • Cảm giác buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụng, chóng mặt, dị cảm và giảm cảm nhận ở các chi.

Ít gặp

  • Đi ngoài phân lỏng, đau nhức và yếu ở các chi, da xanh tím, co thắt mạch máu ngoại vi.

Hiếm gặp

  • Trạng thái lú lẫn, các cơn co giật, đau đầu dữ dội, buồn ngủ quá mức, rối loạn chu kỳ giấc ngủ, run rẩy, các triệu chứng ngoại tháp, cảm giác lo âu, trầm cảm, ảo giác.
  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, xơ hóa các van tim, hoại tử mô, hình thành huyết khối, các biểu hiện của nhiễm độc ergotamine (bao gồm mất mạch và tê bì ở các chi).
  • Co thắt mạch máu dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ ở não, mắt, ruột, thận, kèm theo đau cơ và đau khớp.
  • Các tác dụng khác: Khó thở, nổi ban và mày đay, táo bón, khô miệng, bí tiểu, rối loạn huyết học, thị lực mờ, loét trực tràng và hậu môn khi sử dụng viên đặt trực tràng kéo dài.

Lưu ý khi dùng Ergotamine

Lưu ý chung

  • Người bệnh đang sử dụng ergotamine cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng như cảm giác tê bì, đau tức ngực, đau nhức cơ bắp hoặc đau bụng.
  • Tuyệt đối không được dùng quá liều tối đa đã được khuyến nghị.
  • Trong trường hợp xuất hiện dấu hiệu suy giảm tuần hoàn, việc ngưng thuốc ergotamine là bắt buộc, đồng thời cần giữ ấm các chi bị ảnh hưởng.
  • Đối với những bệnh nhân gặp tình trạng co thắt mạch ngoại biên nghiêm trọng, có nguy cơ hoại tử mô, cần tiến hành điều trị bằng natri nitroprusiat tiêm tĩnh mạch để làm giãn mạch, hoặc có thể dùng tolazolin hydroclorid tiêm trực tiếp vào động mạch.
  • Các trường hợp xơ hóa màng phổi và xơ hóa sau phúc mạc đã được ghi nhận ở người bệnh điều trị bằng ergotamine.
  • Việc sử dụng thuốc kéo dài cũng hiếm khi liên quan đến hiện tượng dày xơ hóa động mạch chủ, van hai lá, van ba lá và/hoặc van động mạch phổi.
  • Vì lý do này, không khuyến cáo sử dụng ergotamine trong thời gian dài; đồng thời, cần định kỳ kiểm tra các bệnh lý van tim hoặc các biến chứng mạch máu. Khi có bất kỳ dấu hiệu nào của biến chứng mạch máu, cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp (như siêu âm tim, khám lâm sàng, chụp X-quang).
  • Mức độ hiệu quả và tính an toàn của ergotamine ở đối tượng trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.
  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn ergotamine cho những người bệnh mắc thiếu máu hoặc cường giáp nặng, do thuốc có thể làm trầm trọng thêm các biểu hiện tim mạch.
  • Chống chỉ định sử dụng thuốc này ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc đang trong tình trạng nhiễm khuẩn, bởi vì quá trình đào thải ergotamine sẽ bị suy giảm trong các trường hợp này.
Xem thêm:  Secobarbital là thuốc gì? Công dụng an thần và liều dùng khoa học

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng ergotamine vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ sinh non hoặc gây sảy thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Ergotamine được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra các phản ứng phụ ở trẻ bú mẹ như buồn nôn, tiêu chảy, mạch đập yếu, huyết áp không ổn định hoặc co giật. Ngoài ra, thuốc còn có khả năng ức chế tiết sữa do tác động lên tuyến yên của người mẹ, ngăn cản bài tiết prolactin; do đó, không được dùng ergotamine trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Ergotamine có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, cảm giác dị cảm và giảm cảm giác ở các chi.
  • Vì vậy, bệnh nhân cần được khuyến cáo tránh thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tập trung như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quên liều

  • Ergotamine được chỉ định sử dụng theo nhu cầu và không khuyến cáo dùng kéo dài.
  • Liều dùng không được vượt quá 3 viên mỗi ngày hoặc 5 viên mỗi tuần.

Quá liều Ergotamine và độc tính

  • Các biểu hiện của quá liều cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, cảm giác khát dữ dội, lạnh run, cảm giác ngứa ran và ngứa trên da.
  • Các dấu hiệu khác được ghi nhận là mạch nhanh và yếu, huyết áp tăng hoặc giảm, sốc, trạng thái lú lẫn, co giật, bất tỉnh và thậm chí tử vong.
  • Các triệu chứng co thắt mạch máu ngoại biên và rối loạn tim mạch có thể xuất hiện sau đó, thường với sự khởi phát chậm hơn.
  • Trong trường hợp nhiễm độc mạn tính, thường do sử dụng liều điều trị quá mức hoặc ở bệnh nhân có độ nhạy cảm cao, các dấu hiệu rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng thường được quan sát thấy.
  • Các chi, đặc biệt là bàn chân và cẳng chân, có thể trở nên tê, lạnh, có cảm giác kiến bò, màu xanh xám hoặc tím tái, đau cơ, và có thể không bắt được mạch ở chi bị ảnh hưởng.
  • Thậm chí, hoại tử có thể xảy ra ở các ngón chân hoặc đôi khi ở ngón tay.
  • Xơ hóa màng bụng và màng phổi cũng đã được báo cáo trong một số trường hợp hiếm gặp, cùng với xơ hóa van tim.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc điều trị ngộ độc ergotamine cấp tính tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng.
  • Nếu bệnh nhân mới dùng thuốc và còn tỉnh táo, có thể gây nôn.
  • Đối với bệnh nhân hôn mê, rửa dạ dày có thể được thực hiện sau khi đặt nội khí quản.
  • Có thể dùng than hoạt tính hoặc thuốc tẩy muối như magnesi sulfat.
  • Trong trường hợp quá liều do đặt trực tràng, việc thụt tháo có thể hỗ trợ đào thải thuốc.
  • Cần giữ ấm các chi bị co thắt mạch để duy trì lưu thông máu.
  • Nếu tình trạng co thắt động mạch kéo dài hoặc có nguy cơ tổn thương mô do thiếu máu cục bộ, cần can thiệp bằng các thuốc giãn mạch như natri nitroprussid hoặc tolazolin.
  • Co giật được điều trị bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam.
  • Để giảm buồn nôn và nôn, có thể sử dụng atropin hoặc một thuốc chống nôn (ví dụ, một thuốc thuộc nhóm phenothiazin).
  • Nguy cơ huyết khối có thể được giảm thiểu bằng heparin và dextran 40.
  • Ergotamine có khả năng được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp thẩm tách.

Nguồn tham khảo

Go.Dugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00696

Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/ergotamine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0