Deferoxamine: Tính chất và tác dụng điều trị tình trạng thiếu sắt

bởi thuvienbenh

Deferoxamine là thuốc giải độc sắt và nhôm, được chỉ định trong điều trị ngộ độc sắt cấp tính và thừa sắt mạn tính, cũng như nhiễm độc nhôm ở bệnh nhân suy thận. Nó hoạt động bằng cách liên kết với sắt và nhôm, giúp loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. Deferoxamine có thể được dùng qua đường tiêm bắp, truyền tĩnh mạch hoặc truyền dưới da, với liều lượng và cách dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Tổng quan về Deferoxamine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Deferoxamine (Deferoxamin)

Loại thuốc

  • Thuốc giải độc do ngộ độc sắt, nhôm.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm: Lọ bột đông khô có chứa deferoxamine dưới dạng mesylate 500 mg.

Chỉ định Deferoxamine

  • Deferoxamine được chỉ định trong điều trị:
  • Ngộ độc sắt cấp tính khi liều sắt có nguy cơ gây tử vong (từ 180 đến 300 mg/kg hoặc cao hơn, tính theo sắt nguyên tố), hoặc khi nồng độ sắt trong huyết thanh vượt quá 450 – 500 microgam/dl, hoặc khi có các biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng của nhiễm độc sắt (như hôn mê, sốc, hoặc co giật). Việc điều trị này phải được kết hợp với các biện pháp xử trí ngộ độc sắt thông thường.
  • Tình trạng thừa sắt mạn tính thứ phát do việc truyền máu định kỳ trong quản lý bệnh thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các dạng thiếu máu khác. Không nên dùng deferoxamine cho trẻ em dưới 3 tuổi khi lượng sắt dư ít; thuốc chỉ được sử dụng khi xét nghiệm với deferoxamine cho thấy lượng sắt bài tiết trong nước tiểu 24 giờ đạt ≥ 1 mg, hoặc khi nồng độ ferritin trong huyết thanh đạt 1000 nanogam/ml, hoặc nên trì hoãn cho đến khi trẻ đạt 3 tuổi (do việc điều trị sớm có thể cản trở sự phát triển).
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm sắc tố sắt nguyên phát.
  • Xử lý sự tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy thận (khi nồng độ nhôm trong huyết thanh vượt quá 60 microgam/lít).

Dược lực học

  • Cả deferoxamine và phức hợp ferrioxamine đều được đào thải chủ yếu qua đường tiết niệu. Sự xuất hiện của ferrioxamine khiến nước tiểu có màu hơi đỏ, là dấu hiệu cho thấy nồng độ sắt cao trong nước tiểu. Lượng sắt được bài tiết dưới dạng ferrioxamine có sự khác biệt đáng kể giữa các bệnh nhân. Thông thường, sự bài xuất sắt đạt mức cao nhất vào giai đoạn đầu điều trị, điều này cho thấy chỉ những ion kim loại dễ tiếp cận mới hình thành phức hợp. Khác với sắt tự do, ferrioxamine có thể được loại bỏ hiệu quả bằng phương pháp thẩm phân máu.
  • Deferoxamine thể hiện ái lực mạnh và tính đặc hiệu cao đối với sắt, chủ yếu tác động lên lượng sắt dự trữ không liên kết chặt chẽ.
  • Thuốc không làm tăng sự bài tiết các chất điện giải hay các kim loại vi lượng khác. Bên cạnh đó, deferoxamine cũng hình thành phức hợp với nhôm, thúc đẩy quá trình thải trừ nhôm qua thận và/hoặc có thể loại bỏ nhôm bằng thẩm tách.

Dược động học

Hấp thu

  • Deferoxamine mesylate được hấp thu kém qua đường tiêu hóa (dưới 15%) khi niêm mạc ruột không bị tổn thương; tuy nhiên, khả năng hấp thu thuốc có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị nhiễm độc sắt.

Phân bố

  • Sau khi tiêm, thuốc phân bố rộng rãi khắp các mô cơ thể, với thể tích phân bố là 2,6 lít/kg ở người khỏe mạnh và 1,9 lít/kg ở bệnh nhân thừa sắt mạn tính.

Chuyển hóa

  • Deferoxamine trải qua quá trình chuyển hóa chính nhờ các enzyme trong huyết tương, dù cơ chế cụ thể vẫn chưa được làm rõ.
Xem thêm:  Sinecatechins: Cách dùng và công dụng điều trị mụn cóc sinh học bên ngoài hoặc hậu môn

Thải trừ

  • Deferoxamine cùng với phức hợp ferrioxamine chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Ferrioxamine gây ra màu đỏ nhạt cho nước tiểu, cho thấy sự hiện diện của sắt với nồng độ cao. Lượng sắt thải trừ dưới dạng ferrioxamine có sự dao động đáng kể giữa các bệnh nhân. Không giống như sắt tự do, ferrioxamine có khả năng được loại bỏ thông qua thẩm phân máu.

Tương tác thuốc Deferoxamine

Tương tác Deferoxamine với các thuốc khác

  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng deferoxamine có thể gặp tình trạng rối loạn chức năng tim khi sử dụng vitamin C.
  • Việc dùng đồng thời deferoxamine với proclorperazin có khả năng dẫn đến mất ý thức thoáng qua.

Tương kỵ thuốc

  • Không khuyến cáo pha thuốc với các dung môi khác ngoài hướng dẫn, vì có thể gây kết tủa.
  • Deferoxamine không tương thích với heparin.

Chống chỉ định thuốc Deferoxamine

Không nên sử dụng thuốc thải sắt Deferoxamine trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với deferoxamine.
  • Tình trạng nhiễm khuẩn đang tiến triển.
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc vô niệu.

Liều lượng & cách dùng Deferoxamine

Liều dùng Deferoxamine

Người lớn

  • Ngộ độc sắt cấp:
  • Ban đầu tiêm bắp 1 g, sau đó tiếp tục với 2 liều 0,5 g, mỗi liều cách nhau 4 giờ, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Có thể bổ sung thêm liều 0,5 g, mỗi 4 – 12 giờ, với tổng liều tối đa 6 g/ngày.
  • Hoặc dùng đường tiêm tĩnh mạch với liều 15 mg/kg/giờ.
  • Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần:
  • Tiêm bắp 0,5 – 1 g/ngày.
  • Ngoài ra, truyền tĩnh mạch chậm 2 g deferoxamine cho mỗi đơn vị máu đã được truyền, nhưng phải thực hiện riêng rẽ.
  • Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 1 g khi không truyền máu, hoặc không quá 6 g khi có truyền máu (ngay cả khi truyền từ 3 đơn vị máu hoặc khối lượng hồng cầu trở lên).
  • Nếu tiêm truyền dưới da bằng thiết bị truyền có theo dõi và có thể mang theo người, liều thông thường là 1 – 2 g (20 – 40 mg/kg).
  • Thời gian truyền cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Ở một số người bệnh, lượng sắt bài xuất sau 8 – 12 giờ truyền có thể tương đương với lượng sắt bài xuất sau 24 giờ truyền.
  • Điều trị các bệnh do tích lũy sắt khác (bao gồm cả nhiễm sắc tố sắt nguyên phát):
  • Liều lượng và tần suất sử dụng thuốc phụ thuộc vào mức độ nặng của bệnh và tốc độ đào thải sắt trong nước tiểu của từng bệnh nhân, với liều deferoxamine 1 – 4 g/ngày được tiêm truyền dưới da.
  • Chẩn đoán nhiễm sắc tố sắt nguyên phát:
  • Dùng liều 0,5 – 1 g hoặc 10 mg/kg cân nặng tiêm bắp, sau đó định lượng lượng sắt bài xuất trong nước tiểu trong 24 giờ.
  • Bệnh nhân bị nhiễm sắc tố sắt nguyên phát thường bài xuất lượng sắt trên 10 mg trong nước tiểu trong vòng 24 giờ.
  • Điều trị nhiễm độc thần kinh (như bệnh não) do nhôm và loạn dưỡng xương (bệnh nhuyễn xương) ở người suy thận mạn chạy thận nhân tạo:
  • Deferoxamine dùng lâu dài có thể làm chậm quá trình suy giảm chức năng (ví dụ, mất khả năng thực hiện các nhiệm vụ cơ bản trong đời sống) ở những người bị sa sút trí tuệ, tuy nhiên, phương pháp này không được khuyến nghị do gây ra nhiều tác dụng phụ:
  • Truyền một liều từ 10 – 20 mg/kg (0,8 – 1,2 g) vào đường truyền tĩnh mạch của hệ tuần hoàn ngoài cơ thể, thực hiện trong 1 giờ, mỗi tuần một lần.
  • Một lượng nhỏ deferoxamine sẽ được loại bỏ trực tiếp vào dịch thẩm tách.
  • Phần còn lại sẽ tạo phức với nhôm trong khoảng thời gian giữa hai lần thẩm phân, và phức hợp nhôm-deferoxamine này sẽ được loại bỏ trong hai buổi thẩm phân tiếp theo.
  • Quá trình điều trị kéo dài trong nhiều tháng và được duy trì chừng nào còn tác dụng. Hiệu quả điều trị được đánh giá thông qua xét nghiệm deferoxamine mỗi 4 – 6 tháng một lần.

Trẻ em

  • Ngộ độc sắt cấp:
  • Tiêm bắp 50 mg/kg/lần, mỗi 6 giờ, với tổng liều tối đa 6 g/ngày.
  • Truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ, với tổng liều tối đa 6 g/ngày.
  • Thừa sắt mạn tính do truyền máu nhiều lần:
  • Liều lượng áp dụng tương tự như ở người lớn.
Xem thêm:  Salmeterol là thuốc gì? Đặc tính, công dụng và những lưu ý

Đối tượng khác

  • Bệnh nhân suy gan: Hiện chưa có khuyến cáo liều lượng cụ thể cho đối tượng bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân suy thận: Chưa có khuyến nghị về liều lượng cụ thể cho người bệnh suy thận vào thời điểm hiện tại.
  • Người lớn tuổi: Cần cẩn trọng trong việc lựa chọn liều cho người cao tuổi do khả năng suy giảm chức năng thận, gan và/hoặc tim liên quan đến tuổi tác, các bệnh lý đi kèm và các liệu pháp dùng thuốc đồng thời.

Cách dùng

  • Deferoxamine mesylate có thể được dùng bằng cách tiêm bắp, truyền tĩnh mạch chậm, hoặc truyền dưới da thông qua một bơm tiêm truyền di động có khả năng định lượng.
  • Tiêm bắp được chỉ định cho điều trị ngộ độc sắt cấp tính và cho mọi bệnh nhân không có dấu hiệu sốc. Trong trường hợp bệnh nhân có suy tim hoặc bị sốc, cần phải truyền tĩnh mạch chậm. Khi tình trạng cho phép, phương pháp truyền tĩnh mạch nên được chuyển sang tiêm bắp càng sớm càng tốt.
  • Truyền dưới da không được khuyến nghị trong các trường hợp ngộ độc sắt cấp tính. Để điều trị nhiễm độc sắt mạn tính, deferoxamine có thể được tiêm truyền chậm dưới da hoặc tiêm bắp; phương pháp tiêm truyền dưới da được đánh giá là hiệu quả hơn (ví dụ trong bệnh thalassemia).

Cách pha:

  • Bột deferoxamine mesylate vô trùng được pha loãng bằng cách thêm 5 ml hoặc 2 ml nước vô khuẩn để tiêm vào mỗi lọ chứa 500 mg thuốc, tạo thành dung dịch có nồng độ 100 mg/ml hoặc 250 mg/ml tương ứng.
  • Dung dịch đã được pha loãng mà không cần pha thêm có thể được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Đối với tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch đã pha cần được trộn với dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch Ringer lactate, sau đó truyền với tốc độ không vượt quá 15 mg/kg/giờ cho 1000 mg đầu tiên. Sau đó, tốc độ truyền tĩnh mạch không được quá 125 mg/giờ.
  • Tốc độ truyền dưới da cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, nhưng thường nằm trong khoảng 20 – 40 mg/kg trong 8 – 24 giờ; việc truyền vào ban đêm là tiện lợi nhất khi cần truyền dưới da trong 8 – 12 giờ.

Tác dụng phụ của Deferoxamine

Thường gặp

  • Các biểu hiện thường thấy bao gồm cảm giác đau, sưng tấy, đỏ da, ngứa ngáy và phát ban.
  • Một số trường hợp có thể đi kèm với sốt, cảm giác ớn lạnh và mệt mỏi toàn thân.

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ, có hoặc không kèm sốc, cùng với phù mạch và hạ huyết áp, đã được báo cáo.
  • Người bệnh có thể trải qua chóng mặt, co giật, hoặc tình trạng rối loạn thần kinh ở những người mắc bệnh não liên quan đến nhôm có thể trở nên tồi tệ hơn.
  • Các triệu chứng khác bao gồm ngứa, phát ban ngoài da, nổi mề đay, tăng men gan (transaminase), buồn nôn, nôn mửa, đau vùng bụng và tiêu chảy.
  • Về thị giác, có thể gặp nhìn mờ, khó nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu (quáng gà), không phân biệt màu sắc, xuất hiện điểm mù, bệnh lý võng mạc, viêm dây thần kinh thị giác, cùng với ảnh hưởng đến giác mạc và thủy tinh thể. Ngoài ra, có thể có ù tai và suy giảm khả năng nghe.
  • Một số bệnh nhân đã ghi nhận tình trạng thiếu máu không hồi phục, số lượng tiểu cầu thấp, rối loạn cảm giác ở các chi, cảm giác dị cảm, suy giảm chức năng của gan và thận, khó thở, xanh tím da niêm mạc, và một số trường hợp có thâm nhiễm phổi.

Lưu ý khi dùng Deferoxamine

Lưu ý chung

  • Tiêm tĩnh mạch nhanh deferoxamine có thể gây ra các phản ứng như đỏ bừng da, nổi mày đay, tụt huyết áp và sốc ở một số bệnh nhân. Do đó, khuyến nghị sử dụng deferoxamine bằng đường tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với tốc độ chậm.
  • Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt là với các loài *Yersinia enterolitica* và *Y. pseudotuberculosis*, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết. Khi xuất hiện các triệu chứng như sốt, viêm ruột, viêm ruột kết cấp tính, đau bụng lan tỏa hoặc viêm họng, cần ngưng điều trị, thực hiện các xét nghiệm vi khuẩn cần thiết và áp dụng phác đồ kháng sinh phù hợp. Sau khi hồi phục, có thể tiếp tục điều trị bằng deferoxamine.
  • Mặc dù hiếm gặp, đục thủy tinh thể có thể xảy ra ở những bệnh nhân điều trị deferoxamine dài hạn. Vì vậy, cần kiểm tra mắt và đo thính lực định kỳ 3 tháng một lần cho những bệnh nhân điều trị dài hạn bằng thuốc này, đặc biệt khi dùng liều cao trên 50 mg/kg/ngày. Nếu phát hiện dấu hiệu nhiễm độc ở mắt hoặc tai, phải giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc. Cần thận trọng khi dùng deferoxamine, đặc biệt ở liều cao, vì có nguy cơ gây hội chứng suy hô hấp cấp ở người lớn.
  • Phải đặc biệt thận trọng khi dùng deferoxamine cho trẻ nhỏ, nhất là trẻ dưới 3 tuổi, do nguy cơ làm chậm phát triển.
  • Trong trường hợp nghi ngờ tổn thương tim do nhiễm độc sắt, vitamin C chỉ nên được sử dụng bên ngoài giai đoạn điều trị tích cực bằng deferoxamine. Việc bổ sung vitamin C chỉ nên bắt đầu sau tháng đầu tiên điều trị deferoxamine đều đặn và chỉ ở những bệnh nhân đang được điều trị đều đặn bằng thuốc này.
  • Cần thận trọng khi dùng deferoxamine liều cao cho bệnh nhân mắc bệnh não do nhôm, vì có thể làm trầm trọng thêm tổn thương thần kinh (ví dụ như co giật) do sự gia tăng cấp tính nồng độ nhôm trong máu. Ngoài ra, deferoxamine có thể thúc đẩy tình trạng sa sút trí tuệ liên quan đến thẩm phân.
  • Điều trị trước bằng deferoxamine khi có tình trạng thừa nhôm có thể dẫn đến giảm nồng độ calci huyết thanh và làm nặng thêm chứng tăng năng tuyến cận giáp.
Xem thêm:  Oxaliplatin - Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin: Công dụng, cách dùng, lưu ý

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng deferoxamine gây chậm cốt hóa và dị dạng xương ở hai loài động vật khi dùng liều cao gấp 4,5 lần liều tối đa khuyến cáo ở người. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai (đặc biệt trong giai đoạn đầu của thai kỳ) hoặc phụ nữ có khả năng mang thai, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội đáng kể so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin về việc thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng deferoxamine cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân trải qua các triệu chứng như chóng mặt hoặc bất kỳ rối loạn thần kinh, thị giác hoặc thính giác nào khác trong quá trình điều trị bằng deferoxamine nên tránh lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Biểu hiện quá liều và độc tính
  • Các dấu hiệu khi quá liều bao gồm nhịp tim tăng nhanh, huyết áp giảm, và các rối loạn về tiêu hóa.
  • Hướng dẫn xử lý khi quá liều Deferoxamine
  • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nào được biết đến để điều trị quá liều.
  • Các triệu chứng và dấu hiệu của tình trạng quá liều thường cải thiện hoặc biến mất khi liều lượng thuốc được điều chỉnh giảm.
  • Deferoxamine có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp thẩm tách máu.
  • Quên liều và cách xử trí
  • Vì việc dùng thuốc được thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế, khả năng bỏ lỡ một liều là rất hiếm.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Deferoxamine

https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.ph, p?specid=68537836&typedoc=R#RcpConduite

Base-donnees:

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/deferoxamine.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam

Ngày cập nhật: 1/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0