Oxaliplatin là thuốc chống ung thư thuộc nhóm dẫn chất platin, được chỉ định trong điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III và ung thư đại – trực tràng muộn. Nó hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp và phiên mã DNA, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
Tổng quan về Oxaliplatin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Oxaliplatin
Loại thuốc
- Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Lọ thuốc bột pha tiêm chứa 50 mg, 100 mg.
- Lọ dung dịch tiêm nồng độ 5 mg/ml (10 ml, 20 ml, 40 ml).
Chỉ định Oxaliplatin
Điều trị bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III
- Oxaliplatin, khi kết hợp cùng fluorouracil và leucovorin, được chỉ định trong phác đồ điều trị bổ trợ cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn III đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ khối u hoàn toàn.
Điều trị ung thư đại – trực tràng muộn
- Liệu pháp hàng đầu: Oxaliplatin được sử dụng phối hợp với fluorouracil và leucovorin để điều trị ung thư đại – trực tràng ở giai đoạn muộn, đặc biệt cho những trường hợp chưa từng được điều trị trước đó hoặc chưa phẫu thuật.
- Liệu pháp hàng thứ hai: Thuốc cũng có thể được dùng cho ung thư đại trực tràng muộn tái phát hoặc tiến triển trong vòng 6 tháng sau khi đã điều trị bằng liệu pháp đầu tay bao gồm fluorouracil, leucovorin và irinotecan. Tuy nhiên, hiện tại chưa có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả trong chỉ định này.
Dược lực học
- Oxaliplatin là một tác nhân chống ung thư thuộc nhóm alkyl hóa, chứa platin, tồn tại dưới dạng phức hợp organoplatin.
- Trong môi trường sinh lý, oxaliplatin trải qua quá trình biến đổi không qua enzym, tạo ra các phức hợp có hoạt tính tạm thời như monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin. Quá trình này diễn ra thông qua việc thay thế phối tử oxalat và hình thành liên kết cộng hóa trị với các đại phân tử.
- Sau khi được hoạt hóa, oxaliplatin ưu tiên gắn kết với các bazơ guanin và cytosine trên chuỗi DNA, gây ra các liên kết chéo trong DNA. Điều này dẫn đến sự ức chế quá trình tổng hợp và phiên mã DNA, từ đó ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
Dược động học
Hấp thu
- Sinh khả dụng của oxaliplatin đạt 100% sau khi tiêm tĩnh mạch.
- Nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 0,814 mcg/mL được ghi nhận khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 85 mg/m2 oxaliplatin trong 2 giờ.
Phân bố
- Sau 2 giờ truyền tĩnh mạch, khoảng 15% oxaliplatin vẫn lưu thông trong hệ tuần hoàn, trong khi 85% còn lại nhanh chóng phân tán vào các mô cơ thể.
- Khoảng 90% lượng platin trong tuần hoàn gắn kết không thuận nghịch với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và gamma-globulin.
Chuyển hóa
- Thuốc trải qua quá trình biến đổi sinh học nhanh chóng và rộng rãi thông qua các phản ứng không enzym.
Thải trừ
- Sự thải trừ của thuốc chủ yếu diễn ra qua đường tiểu.
- Độ thanh thải thận của platin ở dạng tự do có mối quan hệ trực tiếp với tốc độ lọc cầu thận (GFR).
- Sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất trong 2 giờ, khoảng 54% các dẫn chất platin được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 2% qua phân trong vòng 5 ngày.
- Thời gian bán thải ở pha thải trừ kéo dài, ước tính khoảng 391 giờ.
Tương tác thuốc Oxaliplatin
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
- Oxaliplatin có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của natalizumab và vắc xin sống.
- Nên tránh sử dụng oxaliplatin cùng với clozapin (và các thuốc gây độc tế bào khác) do nguy cơ mất bạch cầu hạt có thể gia tăng.
- Khi oxaliplatin được dùng trong phác đồ kết hợp với fluorouracil và leucovorin, việc sử dụng đồng thời các thuốc chống đông máu có thể kéo dài thời gian prothrombin và INR.
- Nguy cơ gây độc thận và độc tính trên tai có thể tăng lên khi phối hợp oxaliplatin với aminoglycosid, polymyxin, capreomycin, hoặc thuốc lợi tiểu.
- Trastuzumab có khả năng làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của oxaliplatin.
- Echinacea có thể làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của oxaliplatin.
Tương kỵ và tương hợp
- Không được sử dụng dung dịch natri clorid hoặc bất kỳ dung dịch nào có chứa clorid để hòa tan và pha loãng thuốc.
- Tuyệt đối không dùng kim tiêm và bộ dụng cụ tiêm truyền bằng nhôm, bởi nhôm có thể làm hỏng các dẫn chất platin.
- Không được trộn lẫn hoặc đưa các thuốc khác vào cùng đường truyền tĩnh mạch với oxaliplatin.
- Dây truyền tĩnh mạch cần được làm sạch bằng dung dịch dextrose 5% trước khi truyền oxaliplatin hoặc các thuốc dùng đồng thời.
- Vì oxaliplatin không tương thích với các dung dịch và thuốc có tính kiềm (ví dụ như fluorouracil), không nên trộn lẫn hoặc truyền chung chúng qua cùng một đường truyền tĩnh mạch.
- Khi oxaliplatin ở nồng độ 0,5 mg/ml được trộn với diazepam nồng độ 5 mg/ml, một tủa trắng đục sẽ hình thành ngay lập tức.
Chống chỉ định thuốc Oxaliplatin
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng Oxaliplatin cho những người có phản ứng quá mẫn với oxaliplatin, các dẫn chất platin, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không được chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn cho con bú.
- Bệnh nhân bị suy thận nặng, với độ thanh thải creatinin (Clcr) dưới 30 ml/phút, không nên sử dụng Oxaliplatin.
Liều lượng & cách dùng Oxaliplatin
Liều dùng
Người lớn
Liều thông thường:
- Bệnh nhân cần được dùng thuốc chống nôn thuộc nhóm ức chế chọn lọc serotoninergic (ví dụ: dolasetron, granisetron, ondansetron), có thể kết hợp với dexamethason, trước mỗi chu trình phác đồ kéo dài 2 ngày.
- Phác đồ FOLFOX 4, bao gồm oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin, được áp dụng liên tục trong 2 ngày. Có thể lặp lại chu trình 2 ngày này sau mỗi 2 tuần.
- Vào Ngày 1, bệnh nhân được truyền tĩnh mạch oxaliplatin 85 mg/m2 và leucovorin 200 mg/m2 trong 2 giờ. Sau đó, fluorouracil 400 mg/m2 được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong 2 – 4 phút, tiếp theo là truyền tĩnh mạch fluorouracil 600 mg/m2 trong 22 giờ.
- Vào Ngày 2 (không dùng oxaliplatin), leucovorin 200 mg/m2 được truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Sau đó, fluorouracil 400 mg/m2 được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong 2 – 4 phút, và tiếp tục truyền tĩnh mạch fluorouracil 600 mg/m2 trong 22 giờ.
Để điều trị bổ trợ ung thư đại – trực tràng giai đoạn III sau phẫu thuật triệt căn:
- Liệu trình điều trị bổ trợ cho ung thư đại – trực tràng giai đoạn III sau phẫu thuật triệt căn bao gồm 12 chu trình (tương đương 6 tháng).
- Đối với bệnh nhân ung thư đại – trực tràng giai đoạn muộn, khuyến nghị duy trì phác đồ cho đến khi bệnh có dấu hiệu tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể dung nạp.
Để điều trị ung thư đại trực tràng muộn hoặc điều trị bổ trợ ung thư đại – trực tràng:
- Có thể áp dụng phác đồ thay thế, chẳng hạn như phác đồ FOLFOX 6 cải biến, để điều trị ung thư đại trực tràng giai đoạn muộn hoặc điều trị bổ trợ.
- Phác đồ FOLFOX 6 cải biến cũng được thực hiện trong 2 ngày liên tục. Trong đó, oxaliplatin 85 mg/m2 và leucovorin 400 mg/m2 (hoặc 350 mg/m2) được dùng đồng thời, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ.
- Sau đó, fluorouracil 400 mg/m2 được tiêm tĩnh mạch trong 5 phút.
- Tiếp theo là truyền tĩnh mạch fluorouracil 1200 mg/m2/ngày trong 2 ngày (ví dụ: tổng liều 2400 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 46 – 48 giờ).
- Tổng liều fluorouracil cho mỗi chu trình là 2800 mg/m2.
Liều cải biến để giảm độc tính:
- Việc điều chỉnh liều hoặc kéo dài thời gian truyền oxaliplatin có thể cần thiết để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc, bao gồm độc tính thần kinh cảm giác, tiêu hóa và trên hệ tạo máu.
- Kéo dài thời gian truyền oxaliplatin từ 2 giờ lên 6 giờ có thể giúp giảm độc tính cấp tính; không yêu cầu điều chỉnh thời gian truyền của fluorouracil hoặc leucovorin.
Trẻ em
- Thuốc này không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.
Đối tượng khác
Người suy thận:
- Hiện tại, chưa có hướng dẫn cụ thể về việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, ở những người có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc tăng 190%, do đó không nên dùng thuốc này.
Người suy gan:
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi:
- Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) khi sử dụng oxaliplatin phối hợp với fluorouracil và leucovorin trong phác đồ điều trị ung thư đại – trực tràng giai đoạn muộn.
Cách dùng
- Oxaliplatin được sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian 2 giờ.
- Cần hoàn nguyên và pha loãng dạng bột pha tiêm, cũng như pha loãng chế phẩm dạng dung dịch, ngay trước khi dùng.
- Dung dịch sau khi pha loãng có thể được lưu trữ trong tủ lạnh tối đa 24 giờ hoặc ở nhiệt độ phòng trong khoảng 6 giờ.
- Trước khi tiêm, dung dịch đã pha phải được kiểm tra bằng mắt thường; nếu phát hiện vẩn đục hoặc đổi màu, cần loại bỏ lọ thuốc.
- Trong quá trình pha chế, cần tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc. Trong trường hợp dung dịch thuốc tiếp xúc với da, cần rửa sạch vùng da đó bằng xà phòng và nước; nếu tiếp xúc với niêm mạc, phải rửa kỹ bằng nhiều nước.
Tác dụng phụ của Oxaliplatin
Thường gặp
- Các phản ứng thường thấy bao gồm mệt mỏi, sốt, đau nhức, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng và táo bón.
- Bệnh nhân có thể gặp chán ăn, viêm niêm mạc miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác và đầy hơi.
- Các tác dụng phụ khác bao gồm viêm niêm mạc, trào ngược dạ dày – thực quản và khó nuốt.
- Về mặt huyết học và sinh hóa, có thể xuất hiện thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, cùng với sự tăng nồng độ AST, ALT và bilirubin toàn phần.
- Hệ thần kinh ngoại biên có thể bị ảnh hưởng (bệnh lý thần kinh ngoại biên), kèm theo đau lưng, chuột rút và đau khớp.
- Các vấn đề về hô hấp bao gồm khó thở, ho, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi, chảy máu cam, viêm hầu họng và cảm giác bất thường ở vùng hầu họng thanh quản.
- Bệnh nhân có thể bị phù nề, đau ngực, phù ngoại vi, huyết khối tắc mạch, mất nước, giảm kali huyết và tiểu khó.
- Các triệu chứng khác bao gồm rối loạn tiết nước mắt, tăng creatinin huyết thanh, phản ứng tại vị trí tiêm, các phản ứng dị ứng, tình trạng mẫn cảm và nấc cụt.
Ít gặp
- Một số tác dụng phụ ít phổ biến hơn gồm suy thận cấp, tăng phosphatase kiềm, các phản ứng phản vệ và sốc phản vệ.
Hiếm gặp
- Các trường hợp hiếm gặp bao gồm giảm tiểu cầu do cơ chế miễn dịch dị ứng, thiếu máu tán huyết, tình trạng giảm thị lực nhanh chóng, viêm dây thần kinh thị giác, và mất thị lực thoáng qua có khả năng hồi phục sau khi ngưng điều trị.
- Cũng có thể xảy ra viêm ruột kết, bao gồm tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile, và viêm tụy.
- Các biến chứng hiếm khác là bệnh phổi kẽ, xơ phổi, mất thính giác (điếc), và hội chứng bệnh não tủy sau có thể đảo ngược.
Lưu ý khi dùng Oxaliplatin
Lưu ý
Lưu ý chung
- Khi tiếp xúc với oxaliplatin, cần đảm bảo an toàn bằng cách sử dụng găng tay, mặt nạ hoặc kính bảo hộ.
- Việc sử dụng oxaliplatin phải được thực hiện dưới sự giám sát của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.
- Vì oxaliplatin thường được dùng trong phác đồ kết hợp với fluorouracil và leucovorin, điều quan trọng là phải xem xét các thông tin liên quan đến hai loại thuốc này.
- Bệnh nhân dùng oxaliplatin thường gặp phải hai dạng rối loạn thần kinh cảm giác ngoại biên nguyên phát. Cả thời gian kéo dài và mức độ nghiêm trọng của những rối loạn này đều tăng theo liều dùng. Bệnh nhân cần được hướng dẫn tránh thực phẩm, đồ uống lạnh, hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ thấp và đeo găng tay khi cầm nắm các vật lạnh.
- Cấm sử dụng phương pháp chườm lạnh tại chỗ nhằm ngăn ngừa viêm niêm mạc trong quá trình truyền oxaliplatin.
- Để giảm thiểu tỷ lệ mắc chứng loạn cảm vùng hầu họng và thanh quản, việc kéo dài thời gian truyền thuốc có thể được xem xét.
- Oxaliplatin có khả năng gây xơ hóa phổi. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng hô hấp không rõ nguyên nhân, chẳng hạn như ho khan, khó thở hoặc hình ảnh thâm nhiễm trên phim X-quang phổi, cần tạm ngưng thuốc cho đến khi loại trừ hoàn toàn tình trạng xơ hóa phổi.
- Cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước mỗi chu kỳ điều trị bằng oxaliplatin, do thuốc có nguy cơ gây độc cho gan.
- Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ kết hợp oxaliplatin, fluorouracil và leucovorin có nguy cơ cao hơn bị giảm tiểu cầu và xuất huyết so với những người chỉ dùng fluorouracil và leucovorin. Do đó, cần tiến hành xét nghiệm công thức máu (bao gồm công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu) và sinh hóa máu (gồm ALT, AST, bilirubin và creatinin) trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận.
- Trong trường hợp truyền liên tục, khuyến cáo nên sử dụng các dẫn xuất taxan (như docetaxel, paclitaxel) trước các dẫn xuất platin (bao gồm carboplatin, cisplatin, oxaliplatin) nhằm giảm thiểu nguy cơ suy tủy và tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
- Việc dùng oxaliplatin cùng lúc với 5-fluorouracil có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ bất lợi trên gan và hệ tiêu hóa.
- Người bệnh lớn tuổi có xu hướng nhạy cảm hơn với một số phản ứng phụ của thuốc, như tiêu chảy, mất nước, giảm nồng độ kali máu, giảm bạch cầu, mệt mỏi và ngất xỉu.
- Tính hiệu quả và độ an toàn của oxaliplatin ở bệnh nhân nhi hiện chưa được xác định.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Oxaliplatin không được khuyến nghị sử dụng cho phụ nữ mang thai, cũng như phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mà không áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Quyết định dùng oxaliplatin chỉ nên được đưa ra sau khi đã đánh giá cẩn thận nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi và có sự chấp thuận của bệnh nhân.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa xác định liệu oxaliplatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, cần ngưng cho con bú trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc này. Oxaliplatin bị chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân có thể gặp các vấn đề về thị lực, đặc biệt là tình trạng mất thị lực tạm thời (có khả năng hồi phục sau khi dừng thuốc), điều này có thể tác động đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc. Vì vậy, cần thông báo cho bệnh nhân về những ảnh hưởng này khi họ thực hiện các hoạt động trên.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Oxaliplatin và xử trí
Độc tính khi quá liều
- Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm phản ứng quá mẫn, suy tủy xương, rối loạn tiêu hóa và độc tính thần kinh, bên cạnh biểu hiện giảm tiểu cầu.
- Liều oxaliplatin cao nhất từng được truyền dưới dạng đơn liều là 825 mg.
Biện pháp xử trí quá liều
- Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho oxaliplatin.
- Việc xử lý đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và tiến hành điều trị triệu chứng.
Xử trí khi quên liều
- Do thuốc được thực hiện bởi nhân viên y tế, khả năng xảy ra việc quên liều là rất thấp hoặc không đáng kể.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Oxaliplatin
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00526
Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00526
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/oxaliplatin.html
Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/oxaliplatin.html
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3024/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3024/smpc
Dược thư Quốc gia Việt Nam
Dược thư Quốc gia Việt Nam
Ngày cập nhật: 17/7/2021

