Dolasetron: Công dụng chống nôn và những điều cần lưu ý

bởi thuvienbenh

Dolasetron là thuốc chống nôn, được chỉ định để ngăn ngừa tình trạng buồn nôn và nôn phát sinh do hóa trị liệu và sau phẫu thuật. Với cơ chế đối kháng thụ thể 5-HT3, dolasetron giúp ngăn chặn việc truyền tín hiệu đến trung tâm nôn mửa trong não. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, cơ chế hoạt động, liều lượng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của dolasetron.

Tổng quan về Dolasetron

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Dolasetron

Loại thuốc

  • Thuốc chống nôn

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 50 mg, 100 mg.
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch: 20 mg/ml.

Chỉ định Dolasetron

  • Thuốc được chỉ định để ngăn ngừa tình trạng buồn nôn và nôn phát sinh do hóa trị liệu.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng buồn nôn ở bệnh nhân sau phẫu thuật.

Dược lực học

  • Dolasetron là một chất đối kháng chọn lọc tại thụ thể 5-HT3.
  • Các tác nhân hóa trị liệu gây ra cảm giác buồn nôn và nôn bằng cách kích thích giải phóng serotonin từ các tế bào enterochromaffin trong ruột non; sau đó, serotonin đã được giải phóng sẽ hoạt hóa các thụ thể 5-HT3 trên dây thần kinh phế vị, khởi phát phản xạ nôn.
  • Do đó, thuốc này liên kết với các thụ thể 5-HT3, ngăn chặn việc truyền tín hiệu đến trung tâm nôn mửa trong não, qua đó phòng ngừa các triệu chứng buồn nôn và nôn.

Dược động học

Hấp thu

  • Dolasetron được hấp thu tốt khi dùng đường uống, với sinh khả dụng dao động từ 59% đến 80%.

Phân bố

  • Trong huyết tương, thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein là 69% đến 77%.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Dolasetron trải qua quá trình chuyển hóa thành chất có hoạt tính hydrodolasetron, nhờ sự tham gia của hệ thống cytochrome P-450 (CYP) 2D6 và 3A.
  • Thuốc được bài tiết qua nước tiểu, với 61,0% liều uống ban đầu được thải trừ dưới dạng không đổi.

Tương tác thuốc Dolasetron

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc sử dụng dolasetron đồng thời với apomorphine bị chống chỉ định tuyệt đối, vì có thể dẫn đến tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng và mất ý thức.
  • Nguy cơ kéo dài khoảng QT tăng lên khi dolasetron được dùng cùng với các thuốc sau:
  • Thuốc chống loạn nhịp tim như procainamide, disopyramide, amiodarone, sotalol, ibutilide.
  • Thuốc chống loạn nhịp tim loại 1C như propafenone.
  • Thuốc chống loạn thần bao gồm chlorpromazine, pimozide, haloperidol, droperidol, ziprasidone.
  • Các loại thuốc chống trầm cảm như fluoxetine, citalopram, venlafaxine, cùng với các thuốc chống trầm cảm ba vòng/bốn vòng như amitriptyline, imipramine, maprotiline.
  • Opioid methadone.
  • Các kháng sinh macrolide và các chất tương tự (ví dụ: erythromycin, clarithromycin, telithromycin, tacrolimus).
  • Kháng sinh quinolon như moxifloxacin, levofloxacin, ciprofloxacin.
  • Pentamidine.
  • Thuốc chống sốt rét như quinine, chloroquine.
  • Các thuốc kháng nấm azole bao gồm ketoconazole, fluconazole, voriconazole.
  • Domperidone.
  • Thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác như ondansetron.
  • Chất ức chế tyrosine kinase như sunitinib, nilotinib, lapatinib.
  • Chất ức chế histone deacetylase vorinostat.
  • Chất chủ vận thụ thể adreno beta-2 như salmeterol, formoterol.
Xem thêm:  Bacitracin là gì? Công dụng và cách dùng thuốc kháng sinh

Chống chỉ định thuốc Dolasetron

  • Không được sử dụng Dolasetron trong các trường hợp sau đây:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với dolasetron hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch bị chống chỉ định đối với cả người lớn và trẻ em trong việc ngăn ngừa buồn nôn và nôn liên quan đến các đợt điều trị ung thư gây nôn ban đầu và lặp lại, do nguy cơ kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều lượng.
  • Điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Sử dụng đồng thời với Apomorphine.

Liều lượng & cách dùng Dolasetron

Người lớn

Dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

  • Liều uống thông thường là 100 mg Dolasetron, dùng trong vòng một giờ trước khi tiến hành hóa trị.

Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

  • Khi bắt đầu xuất hiện buồn nôn hoặc nôn, dùng một liều duy nhất 12,5 mg Dolasetron tiêm tĩnh mạch; cần lưu ý không vượt quá liều khuyến cáo này.

Dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

  • Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 12,5 mg, khoảng 15 phút trước khi kết thúc gây mê.
  • Không được vượt quá liều tối đa được khuyến cáo; nếu biện pháp dự phòng không hiệu quả, không nên lặp lại liều để điều trị.

Trẻ em

Dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu:

  • Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi: dùng đường uống với liều 1.8 mg/kg trong vòng một giờ trước hóa trị, liều tối đa là 100 mg.
  • Đối với trẻ em không phù hợp với viên nén 100 mg do cân nặng hoặc khó nuốt, có thể pha dung dịch tiêm với nước ép táo để uống. Chế phẩm đã pha loãng có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong tối đa 2 giờ trước khi sử dụng.

Dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

  • Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi: tiêm tĩnh mạch 0.35 mg/kg, liều tối đa là 12.5 mg, dùng một liều duy nhất khoảng 15 phút trước khi ngừng gây mê (dự phòng) hoặc ngay khi có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn (điều trị).
  • Có thể pha dung dịch tiêm với nước ép táo (hoặc hỗn hợp táo và nho) để dùng đường uống với liều 1,2 mg/kg; liều này nên được cho trẻ uống ngay khi có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn (dự phòng) hoặc trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật (điều trị).
  • Liều tối đa là 100 mg. Không được vượt quá liều tối đa đã khuyến cáo; nếu việc dự phòng không thành công, không nên lặp lại liều để điều trị.

Đối tượng khác

  • Hiện chưa có khuyến cáo điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi, người suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ của Dolasetron

Thường gặp

  • Đau đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, nhịp tim chậm, chóng mặt, đau, rối loạn tiêu hóa, thay đổi sóng T và đoạn ST trên điện tâm đồ, cảm giác ớn lạnh, rùng mình.
Xem thêm:  Trichlormethiazide là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý

Ít gặp

  • Hạ huyết áp, phù nề, phù ngoại vi, rối loạn nhịp tim, sốt, thay đổi vị giác, tăng men gan, khó thở, kích ứng mũi, hắt hơi, ngứa họng.
  • Phát ban trên da, tăng tiết mồ hôi.

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ, phù mặt, mày đay.

Lưu ý khi dùng Dolasetron

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi dùng dolasetron cho những bệnh nhân có hội chứng QT dài bẩm sinh, hạ kali máu, hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu có khả năng gây rối loạn điện giải, cũng như những người được điều trị bằng anthracycline liều cao tích lũy, do nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể tăng lên.
  • Do đó, việc theo dõi điện tâm đồ (ECG) là cần thiết ở các đối tượng như bệnh nhân suy tim sung huyết, nhịp tim chậm, mắc bệnh tim tiềm ẩn, suy thận, hoặc người cao tuổi.
  • Thận trọng cũng được khuyến cáo cho bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ hoặc nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết, phì đại thất trái, bệnh cơ tim, các bệnh tim cấu trúc, hoặc block tim hoàn toàn chưa được cấy máy tạo nhịp, hoặc những người có nguy cơ cao bị block tim hoàn toàn, vì có khả năng kéo dài khoảng PR và QRS.
  • Tình trạng hạ kali máu cần được điều chỉnh hoàn toàn trước khi bắt đầu sử dụng dolasetron mesylate.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc này được xếp vào phân loại B theo bảng phân loại nguy cơ dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết, sau khi đã đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích dự kiến từ việc điều trị và các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin xác nhận liệu dolasetron có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy, nhà sản xuất khuyến nghị các bà mẹ đang cho con bú không nên sử dụng dolasetron.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều Dolasetron và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi phát hiện. Tuy nhiên, nếu thời điểm uống gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được uống hai liều cùng lúc để bù cho liều đã quên.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Sau khi sử dụng dolasetron qua đường truyền tĩnh mạch với liều lượng vượt mức khuyến cáo, các biểu hiện quá liều đã được ghi nhận bao gồm tình trạng hạ huyết áp nặng, cảm giác chóng mặt, và sự kéo dài các khoảng PR, QRS, QTc trên điện tâm đồ.
Xem thêm:  Interferon Alfa-2a (Recombinant): Công dụng tăng cường miễn dịch

Cách xử lý khi quá liều

  • Đến thời điểm hiện tại, chưa có một loại thuốc giải độc đặc hiệu nào dành cho trường hợp quá liều dolasetron. Việc quản lý quá liều chủ yếu tập trung vào các biện pháp điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ.

Nguồn tham khảo

https://products.sanofi.ca/en/anzemet.pdf

https://products.sanofi.ca/en/anzemet.pdf

Medscape:https://reference.medscape.com/drug/anzemet-dolasetron-342046#10

Medscape:https://reference.medscape.com/drug/anzemet-dolasetron-342046#10

FDA:https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2013/020623s010lbl.pdf,020624s023lbl.pdf

FDA:https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2013/020623s010lbl.pdf,020624s023lbl.pdf

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0