Trichlormethiazide là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý

bởi thuvienbenh

Thuốc Trichlormethiazide thuộc nhóm thiazid, được chỉ định để điều trị tình trạng phù nề và tăng huyết áp, hoạt động bằng cách thúc đẩy quá trình đào thải nước ra khỏi cơ thể.

Tổng quan về Trichlormethiazide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Trichlormethiazide.

Loại thuốc

  • Thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 2 mg; 4 mg.

Chỉ định Trichlormethiazide

  • Trichlormethiazide được chỉ định để xử lý tình trạng phù nề (bao gồm cả các bệnh lý liên quan đến suy tim) và bệnh tăng huyết áp.

Dược lực học

  • Trichloromethiazide được dùng như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh phù liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan, cũng như các liệu pháp sử dụng corticosteroid và estrogen.
  • Thuốc cũng được chỉ định cho các trường hợp phù phát sinh từ các rối loạn chức năng thận khác, chẳng hạn như hội chứng thận hư, viêm cầu thận – niệu cấp tính và suy thận mãn tính.
  • Trichloromethiazide còn được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, có thể là đơn trị liệu hoặc kết hợp để tăng cường hiệu quả của các thuốc hạ huyết áp khác trong các trường hợp tăng huyết áp nặng.
  • Tương tự như các thuốc thuộc nhóm thiazide khác, Trichloromethiazide thúc đẩy quá trình đào thải nước ra khỏi cơ thể (có tác dụng lợi tiểu).
  • Thuốc ức chế sự tái hấp thu ion Na+/ Cl- từ các ống lượn xa tại thận.
  • Nhóm thiazide cũng gây mất kali và làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh.
  • Thiazide thường được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, nhưng tác dụng hạ huyết áp của chúng không hoàn toàn do hoạt tính lợi tiểu.
  • Thiazide đã được chứng minh khả năng ngăn ngừa bệnh tật và tử vong liên quan đến tăng huyết áp, mặc dù cơ chế hoạt động đầy đủ vẫn chưa được hiểu rõ.
  • Thiazide gây giãn mạch bằng cách kích hoạt các kênh kali hoạt hóa canxi trong cơ trơn mạch máu và ức chế các anhydrase carbonic khác nhau trong mô mạch.
  • Trichlormethiazide ngăn chặn sự tái hấp thu ion Cl- tại quai Henle, và có tác dụng tương tự đối với natri.
  • Điều này làm thay đổi sự vận chuyển chất điện giải trong ống lượn gần, dẫn đến sự bài tiết natri, clorua và nước, từ đó tạo ra tác dụng lợi tiểu.
  • Với vai trò là một thuốc lợi tiểu, Trichloromethiazide ức chế sự tái hấp thu clorua tích cực tại ống lượn xa thông qua chất đồng vận chuyển Na-Cl, dẫn đến tăng bài tiết natri, clorua và nước.
  • Các thuốc nhóm thiazide, bao gồm Trichloromethiazide, còn ức chế sự vận chuyển ion natri qua biểu mô ống thận thông qua việc liên kết với chất vận chuyển natri-Cl- nhạy cảm với thiazide.
  • Điều này dẫn đến sự gia tăng bài tiết kali thông qua cơ chế trao đổi natri – kali.
Xem thêm:  Than Hoạt Tính: Công Dụng Hấp Phụ Độc Tố và Điều Trị Đầy Hơi

Dược động học

Hấp thu

  • Trichlormethiazide được hấp thu qua hệ tiêu hóa.
  • Thông tin về mức độ hấp thu và quá trình chuyển hóa của thuốc trong cơ thể còn hạn chế, dù phần lớn thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi.

Phân bố

  • Thuốc thuộc nhóm thiazide có khả năng tích tụ trong hồng cầu.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương dao động từ 40% đến 68%.
  • Thiazide có thể vượt qua hàng rào nhau thai, tích lũy và đạt nồng độ cao trong cơ thể thai nhi.
  • Hiệu quả lợi tiểu bắt đầu sau 2 giờ dùng thuốc, đạt đỉnh điểm sau 4 giờ và duy trì khoảng 12 giờ.

Chuyển hóa

  • Thuốc nhóm thiazide không trải qua quá trình chuyển hóa và chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.

Thải trừ

  • Thời gian bán thải của thuốc nằm trong khoảng từ 2 đến 7 giờ.

Tương tác thuốc Trichlormethiazide

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh cơ của các tác nhân phong bế thần kinh cơ cạnh tranh như atracurium.
  • Nguy cơ hạ kali máu tăng lên khi sử dụng đồng thời với corticosteroid, corticotropin, các chất chủ vận β2 (ví dụ salbutamol), carbenoxolone, amphotericin B hoặc reboxetine.
  • Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng chung với các thuốc hạ huyết áp khác, rượu, barbiturat hoặc opioid. Ngược lại, tác dụng hạ huyết áp của thuốc này có thể bị giảm bởi corticosteroid, NSAID hoặc carbenoxolone.
  • Nguy cơ gây độc cho thận tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
  • Bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh tăng liều thuốc hạ đường huyết.
  • Việc sử dụng đồng thời có thể gây tăng nguy cơ ngộ độc lithi và digoxin, tiềm ẩn hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng.
  • Nguy cơ loạn nhịp tim tăng khi dùng chung với các thuốc gây kéo dài khoảng QT như astemizole, terfenadine, halofantrine, pimozide và sotalol.

Tương tác với thực phẩm

  • Sự hấp thu của thuốc có thể bị suy giảm khi dùng cùng thức ăn.

Chống chỉ định thuốc Trichlormethiazide

  • Không nên sử dụng trichlormethiazide cho bệnh nhân mắc các tình trạng sau: suy thận ở mức độ nặng, vô niệu, bệnh Addison, nồng độ canxi huyết cao, hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng & cách dùng Trichlormethiazide

Cách dùng

  • Bệnh nhân nên dùng thuốc vào buổi sáng.
  • Nếu cần dùng nhiều liều trong một ngày, liều cuối cùng nên được uống trước 6 giờ tối.

Người lớn

Tăng huyết áp

  • Liều dùng: 1 – 4 mg mỗi ngày, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Phù

  • Liều dùng: 1 – 4 mg mỗi ngày, hoặc dùng theo liệu trình ngắt quãng.

Trẻ em

Tăng huyết áp

  • Đối với trẻ em > 6 tháng tuổi: 70 mcg/ kg mỗi ngày, chia thành 1 hoặc 2 lần dùng.

Đối tượng khác

  • Không được sử dụng dung dịch thuốc uống có chứa acid benzoic hoặc natri benzoat cho trẻ sơ sinh.
Xem thêm:  Tìm hiểu về Ciclopirox: Thuốc kháng nấm tại chỗ và cách sử dụng

Tác dụng phụ của Trichlormethiazide

Thường gặp

  • Mất cân bằng điện giải (ví dụ: nhiễm kiềm giảm clo huyết, hạ natri máu, hạ kali máu); tăng đường huyết; bệnh gout; khô miệng; cảm giác khát; phản ứng mẫn cảm; vàng da do ứ mật; viêm tụy; rối loạn chức năng máu; có đường trong nước tiểu; chóng mặt; hạ huyết áp tư thế đứng; dị cảm.

Ít gặp

  • Hạ huyết áp khi thay đổi tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, nổi mày đay, mệt mỏi; đau cơ và chuột rút; co giật; rối loạn tiêu hóa; chán ăn; viêm túi mật; đau đầu; bất lực; tầm nhìn màu vàng.

Hiếm gặp

  • Phản ứng phản vệ, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch máu, hồng ban đa dạng, sốt, viêm da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm gan, viêm tụy, viêm phổi, suy hô hấp, suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương, mờ mắt.

Lưu ý khi dùng Trichlormethiazide

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có các tình trạng bệnh lý như rối loạn cân bằng nước và điện giải, xơ gan, bệnh gout, đái tháo đường, lupus ban đỏ hệ thống, suy tim nặng, hoặc suy thận.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần được theo dõi nồng độ đường huyết một cách thường xuyên.
  • Sử dụng thuốc cho người cao tuổi đòi hỏi sự cẩn trọng đặc biệt.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Nhiều báo cáo đã chỉ ra rằng các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide (cũng như thuốc lợi tiểu quai) có khả năng đi qua nhau thai, gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên dùng nhóm thuốc này trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng đủ để gây hại cho trẻ bú mẹ và có thể ức chế quá trình tiết sữa. Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú, tùy thuộc vào mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc có khả năng gây đau đầu và cảm giác hoa mắt, người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Các biểu hiện chính khi quá liều là sự mất cân bằng nghiêm trọng về nước và điện giải, do tình trạng lợi tiểu quá mức. Nếu bệnh nhân đang dùng digitalis, tình trạng hạ kali máu có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều thuốc lợi tiểu thiazide, cần tiến hành rửa dạ dày ngay lập tức. Sau đó, thực hiện điều trị hỗ trợ theo triệu chứng, đồng thời theo dõi sát sao nồng độ điện giải trong huyết thanh và chức năng thận.
  • Có thể sử dụng than hoạt tính nếu được dùng trong vòng 1 giờ sau khi uống. Việc điều trị tập trung vào xử lý triệu chứng và bù đắp lượng dịch, điện giải bị mất.
Xem thêm:  Cefonicid - Thuốc kháng sinh: Công dụng, chỉ định và dược lực học

Quên liều và xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều quy định để bù liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Trichlormethiazide

https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/search.cfm?labeltype=all&query=TRICHLORMETHIAZIDE

https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/search.cfm?labeltype=all&query=TRICHLORMETHIAZIDE

https://go.drugbank.com/drugs/DB01021.

https://go.drugbank.com/drugs/DB01021.

https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Trichlormethiazide#section=ATC-Code

https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Trichlormethiazide#section=ATC-Code

Martindale 36th edition.

Martindale 36th edition.

https://www.mims.com/malaysia/drug/info/trichlormethiazide?mtype=generic

https://www.mims.com/malaysia/drug/info/trichlormethiazide?mtype=generic

Ngày cập nhật: 25/11/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0