Thuốc Cyclopentolate là gì? Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Cyclopentolate là thuốc kháng muscarin dùng ngoài da dưới dạng dung dịch nhỏ mắt, có tác dụng phong tỏa các cơ vòng đồng tử và cơ thể mi. Thuốc được chỉ định chính để gây giãn đồng tử và liệt điều tiết, hỗ trợ đắc lực trong quá trình khám khúc xạ và soi đáy mắt. Ngoài ra, Cyclopentolate còn hiệu quả trong điều trị viêm mống mắt và viêm thể mi bằng cách giảm co thắt gây đau. Lưu ý, thuốc có thể gây nhìn mờ tạm thời sau khi sử dụng.

Tổng quan về Cyclopentolate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Cyclopentolate

Loại thuốc

  • Thuốc kháng muscarin, nhỏ mắt.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch nhỏ mắt cyclopentolate 0,5%, 1% và 2%.
  • Có thể phối hợp cyclopentolate 0,2% với phenylephrin 1%.

Chỉ định Cyclopentolate

  • Cyclopentolate được chỉ định sử dụng trong các tình huống sau:
  • Gây giãn đồng tử nhằm mục đích thăm khám mắt và soi đáy mắt.
  • Gây liệt điều tiết để đánh giá chính xác tật khúc xạ của mắt.
  • Điều trị tình trạng viêm mống mắt và viêm thể mi.

Dược lực học

  • Cyclopentolate là một hợp chất amin bậc 3, sở hữu hoạt tính kháng muscarinic tương tự như atropin, có khả năng làm liệt cơ thể mi và gây giãn đồng tử.
  • Thuốc được ứng dụng trong các quy trình thăm khám, chẩn đoán bệnh về mắt, cũng như trong điều trị viêm mống mắt và viêm thể mi.
  • Khi nhỏ vào mắt, cyclopentolate hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của acetylcholin tại mắt, dẫn đến giảm các tín hiệu phó giao cảm truyền đến cơ vòng mống mắt và cơ thể mi, từ đó gây ra hiện tượng giãn đồng tử và liệt điều tiết.

Dược động học

  • So với atropin hoặc homatropin, cyclopentolate thể hiện khởi phát tác dụng nhanh hơn và duy trì hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn hơn.
  • Hiện tượng giãn đồng tử đạt mức tối đa trong vòng 30 đến 60 phút sau khi nhỏ thuốc và có thể kéo dài đến 24 giờ; tuy nhiên, ở một số cá thể, tác dụng này có thể kéo dài trong vài ngày.
  • Hiệu quả liệt điều tiết đạt đỉnh trong khoảng thời gian từ 25 đến 75 phút và duy trì trong 6 đến 24 giờ.

Tương tác thuốc Cyclopentolate

  • Tương tác với các thuốc khác
  • Hiệu quả của cyclopentolate được tăng cường khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc có hoạt tính kháng muscarinic khác, bao gồm amantadin, một số thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần thuộc nhóm phenothiazin, và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) có khả năng làm tăng cường tác dụng kháng muscarinic của cyclopentolate do chúng ức chế enzym chuyển hóa thuốc.
  • Tác dụng kháng muscarinic của cyclopentolate có thể đối kháng với hiệu quả trên đường tiêu hóa của cisaprid, domperidon và metoclopramid.
  • Ngoài ra, các thuốc kháng muscarinic và các thuốc giống phó giao cảm có thể tương tác đối nghịch lẫn nhau trên toàn bộ các khía cạnh tác dụng.
Xem thêm:  Topiroxostat: Công dụng, cách dùng, tương tác thuốc và lưu ý khi dùng

Chống chỉ định thuốc Cyclopentolate

  • Cyclopentolate không được khuyến cáo sử dụng trong các tình huống sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cyclopentolate, benzalkonium hoặc bất kỳ tá dược nào khác có trong chế phẩm thuốc.
  • Người mắc bệnh glôcôm góc đóng.
  • Cá nhân đang sử dụng kính áp tròng.
  • Bệnh nhân bị liệt ruột.
  • Trẻ em mắc các hội chứng não thực thể, bao gồm những bất thường bẩm sinh hoặc các vấn đề về phát triển thần kinh, đặc biệt là những trẻ có khuynh hướng bị co giật động kinh.

Liều lượng & cách dùng Cyclopentolate

Liều lượng và cách dùng

Người lớn

  • Để tạo ra tác dụng giãn đồng tử và liệt điều tiết:
  • Nhỏ 1 đến 2 giọt dung dịch cyclopentolate nồng độ 0,5%, 1% hoặc 2% vào mắt khoảng 40 đến 50 phút trước khi thực hiện thủ thuật.
  • Nếu cần, một giọt cyclopentolate 0,5% hoặc 1% có thể được nhỏ bổ sung sau 5 đến 10 phút.
  • Đối với bệnh nhân có mống mắt sẫm màu, có thể xem xét sử dụng liều lượng cao hơn hoặc dung dịch nồng độ 2%.
  • Để điều trị viêm mống mắt và viêm thể mi:
  • Nhỏ 1 giọt dung dịch cyclopentolate 0,5% vào mắt, tối đa 4 lần mỗi ngày.
  • Những người có màu mống mắt tối có thể cần dùng dung dịch nồng độ 1%.

Trẻ em

  • Để tạo ra tác dụng giãn đồng tử và liệt điều tiết:
  • Trẻ em: Nhỏ 1 giọt dung dịch cyclopentolate 0,5%, 1% hoặc 2% vào mắt 40 phút trước thủ thuật; nếu cần, có thể nhỏ thêm 1 giọt dung dịch 0,5% hoặc 1% lần thứ hai sau 5 đến 10 phút.
  • Trẻ nhỏ: Chỉ nên nhỏ 1 giọt dung dịch 0,5% vào mắt 40 phút trước thủ thuật. Sau khi dùng thuốc, cần theo dõi trẻ em sát sao trong ít nhất 30 phút.
  • Để điều trị viêm mống mắt và viêm thể mi:
  • Sử dụng dung dịch cyclopentolate 0,5%, nhỏ 2 đến 4 lần mỗi ngày.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi:
  • Để tạo ra tác dụng giãn đồng tử và liệt điều tiết:
  • Nhỏ một giọt dung dịch 0,5% vào mắt khoảng 40 phút trước thủ thuật. Có thể lặp lại liều sau 15 phút nếu cần thiết.
  • Đối với người có mống mắt sẫm màu, dung dịch 1% có thể được sử dụng.
  • Hiệu quả tối đa của thuốc thường đạt được trong khoảng 30 đến 60 phút.
  • Để điều trị viêm mống mắt và viêm thể mi:
  • Nhỏ một hoặc hai giọt dung dịch 0,5% vào mắt, tối đa 4 lần mỗi ngày.
  • Người có màu mống mắt tối có thể dùng dung dịch 1%.

Tác dụng phụ của Cyclopentolate

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tăng áp lực nội nhãn
  • Kích ứng tại mắt
  • Cảm giác nóng rát
  • Giảm thị lực (nhìn mờ)
  • Nhạy cảm với ánh sáng (sợ ánh sáng)
  • Viêm giác mạc dạng chấm nông.

Không xác định tần suất

  • Thay đổi hành vi bất thường
  • Rối loạn về tâm thần
  • Cảm giác chóng mặt
  • Co giật toàn thân
  • Co giật cục bộ.
  • Đau ở mắt
  • Phù nề quanh mắt
  • Mắt bị sung huyết
  • Viêm màng kết.
  • Nhịp tim chậm
  • Nhịp tim nhanh
  • Cảm giác tim đập mạnh (đánh trống ngực)
  • Rối loạn nhịp tim
  • Suy tim phổi
  • Đỏ bừng ở mặt.
  • Khô miệng
  • Nôn
  • Giảm nhu động đường tiêu hóa và táo bón
  • Bụng chướng
  • Viêm ruột hoại tử.
  • Da bị khô
  • Nổi ban trên da.
  • Mắc tiểu khẩn cấp
  • Không thể đi tiểu (bí tiểu)
  • Khó tiểu
  • Dáng đi bất thường.
Xem thêm:  Arbutin là gì? Công dụng làm sáng da và cách dùng an toàn

Lưu ý khi dùng Cyclopentolate

Lưu ý chung

  • Không khuyến cáo sử dụng Cyclopentolate cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi do tiềm ẩn nguy cơ suy giảm thị lực.
  • Cần hết sức cẩn trọng khi dùng cho trẻ nhỏ vì nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ toàn thân, bao gồm rối loạn hành vi hoặc tâm thần, đặc biệt là với dung dịch nồng độ 2%.
  • Để giảm thiểu sự hấp thu thuốc vào hệ tuần hoàn chung, sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân nên nhẹ nhàng ấn ngón tay vào góc trong của mắt trong khoảng 2 – 3 phút nhằm ngăn thuốc chảy xuống khoang miệng.
  • Người bệnh cần được thông báo về độc tính khi uống thuốc; sau khi sử dụng, phải rửa tay thật sạch.
  • Trẻ nhỏ cần được theo dõi sát sao ít nhất 30 phút sau khi nhỏ thuốc.
  • Trong trường hợp không may nuốt phải thuốc, bệnh nhân cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
  • Khuyến nghị bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời và tránh tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
  • Đối với những bệnh nhân đang dùng dung dịch cyclopentolate kết hợp với phenylephrin hydroclorid, cần xem xét kỹ các tác dụng không mong muốn, chống chỉ định và thận trọng liên quan đến phenylephrin hydroclorid.
  • Nên thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử phì đại tuyến tiền liệt, suy mạch vành, suy tim, hoặc mất điều hòa vận động, do các phản ứng phụ tương tự atropine đã được ghi nhận.
  • Sử dụng thuốc một cách thận trọng khi mắt bị viêm, bởi tình trạng xung huyết có thể làm tăng đáng kể tốc độ hấp thu qua kết mạc.
  • Cần thận trọng khi dùng cho trẻ em và những người có độ nhạy cảm cao với alkaloid belladonna vì nguy cơ nhiễm độc toàn thân tăng lên.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Mặc dù chưa có thông tin chính xác về khả năng gây hại của cyclopentolate đối với thai nhi, thuốc vẫn có thể được cân nhắc sử dụng cho phụ nữ có thai trong những trường hợp thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa có dữ liệu xác định liệu cyclopentolate có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Do phần lớn các loại thuốc có thể đi vào sữa mẹ, việc sử dụng cyclopentolate cho phụ nữ đang cho con bú cần được thực hiện một cách thận trọng.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ra tình trạng nhìn mờ, giảm khả năng tập trung và tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Vì vậy, bệnh nhân không nên điều khiển phương tiện giao thông hoặc tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao (bao gồm cả việc leo thang hoặc làm việc trên giàn giáo) cho đến khi thị lực trở lại bình thường.
  • Quá trình phục hồi hoàn toàn chức năng thị giác sau khi dùng thuốc có thể kéo dài tới 24 giờ.
Xem thêm:  Mexiletine: Công dụng và cơ chế điều trị loạn nhịp tim

Quá liều và cách xử lý

Các biểu hiện và độc tính khi quá liều Cyclopentolate

  • Độc tính toàn thân có thể phát sinh sau khi dùng thuốc tại chỗ, đặc biệt ở đối tượng trẻ em.
  • Các triệu chứng toàn thân thường ở mức độ nhẹ đến vừa, bao gồm: tình trạng đỏ bừng mặt, cảm giác mệt mỏi, buồn nôn, mê sảng, sự thay đổi cảm xúc, khóc không kiểm soát, mất thăng bằng, nhịp tim nhanh, khả năng biến động huyết áp, da khô (có thể xuất hiện phát ban ở trẻ nhỏ), nhìn mờ, mạch nhanh và không đều, sốt, chướng bụng ở trẻ sơ sinh, cùng với co giật, ảo giác và mất phối hợp thần kinh cơ.

Biện pháp xử trí khi quá liều Cyclopentolate

  • Khi bệnh nhân có các dấu hiệu quá liều Cyclopentolate, cần tiến hành điều trị hỗ trợ.
  • Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, việc giữ ấm cơ thể là cần thiết.
  • Nếu thuốc bị nuốt nhầm, nên cân nhắc gây nôn hoặc thực hiện rửa dạ dày.

Xử lý trường hợp quên liều

  • Nếu một liều thuốc bị bỏ lỡ, hãy uống ngay liều đó khi nhớ ra càng sớm càng tốt.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm dùng liều kế tiếp đã gần, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo đúng theo lịch trình đã định.
  • Tuyệt đối không sử dụng liều Cyclopentolate gấp đôi so với liều đã quy định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Cyclopentolate

Drugs.com https://www.drugs.com/cons/cyclopentolate-ophthalmic.html

Drugs.com https://www.drugs.com/cons/cyclopentolate-ophthalmic.html

AHFS 2011

AHFS 2011

https://www.medicines.org.uk/emc/product/3741/smpc

https://www.medicines.org.uk/emc/product/1724/smpc

EMC:

EMC:

Dược thu Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thu Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 26/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0