Cromoglicic acid là thuốc chống dị ứng, được sử dụng để điều trị hen suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng và bệnh tăng dưỡng bào. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự giải phóng các chất trung gian gây phản vệ, giảm phản ứng quá mức của phế quản. Cromoglicic acid thường được sử dụng dưới dạng xịt khí dung, xịt mũi, dung dịch nhỏ mắt hoặc uống. Liều lượng và cách dùng tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh và độ tuổi của bệnh nhân.
Tổng quan về Cromoglicic acid
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Cromoglicic acid, cromolyn, natri cromoglicat
Loại thuốc
- Thuốc chống dị ứng.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Bình xịt khí dung định liều 0,8 mg/liều xịt, bình 112 liều, 200 liều.
- Bình xịt khí dung qua mũi 5,2 mg/liều xịt, bình 100 liều, 200 liều.
- Bình phun mù 20 mg/2 ml. Nang bột hít 20 mg.
- Dung dịch uống 20 mg/ml.
- Lọ 3,5 ml dung dịch 20 mg/ml, 40 mg/ml để tra mắt.
Chỉ định Cromoglicic acid
- Cromoglicic acid được chỉ định trong các tình huống sau:
- Là thuốc hỗ trợ trong việc kiểm soát hen suyễn dai dẳng thể nhẹ (được định nghĩa là có triệu chứng hen ban ngày xuất hiện hơn 2 lần/tuần nhưng dưới 1 lần/ngày, và triệu chứng hen ban đêm xảy ra 3–4 lần/tháng).
- Dự phòng cơn co thắt phế quản kích hoạt bởi gắng sức, thời tiết lạnh, dị nguyên, hoặc các chất ô nhiễm trong môi trường.
- Điều trị viêm mũi dị ứng.
- Điều trị viêm kết mạc dị ứng.
- Quản lý bệnh tăng dưỡng bào (mastocytosis).
Dược lực học
- Cromolyn có khả năng bảo vệ các dưỡng bào (mastocyte) đã bị mẫn cảm, ngăn chặn quá trình giải phóng hạt do phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể typ IgE. Điều này giúp ngăn chặn sự giải phóng các chất trung gian gây phản vệ như histamin và leucotrien.
- Cơ chế tác dụng của thuốc có thể liên quan đến việc phong tỏa kênh calci trên màng dưỡng bào, từ đó ức chế dòng calci đi vào bên trong tế bào.
- Ngoài ra, cromolyn còn giúp giảm phản ứng quá mức của phế quản. Gần đây, các nghiên cứu đã chỉ ra thuốc có tác dụng chống co thắt phế quản gây ra bởi không khí lạnh, hít thở sâu, nhanh hoặc do dị nguyên.
- Cromolyn tác động chủ yếu tại chỗ.
- Thuốc không sở hữu tác dụng chống viêm, kháng histamin, kháng adrenergic, kháng serotonin trực tiếp hay hoạt tính tương tự corticosteroid.
- Cromolyn không có khả năng gây giãn phế quản, do đó không được sử dụng để điều trị cơn hen cấp tính hoặc trạng thái hen.
- Cromolyn được dùng như một liệu pháp bổ trợ trong điều trị hen suyễn nhằm giảm tần suất các cơn hen, giảm ho, giảm tiết đờm, và/hoặc giảm nhu cầu sử dụng các thuốc khác đang dùng (ví dụ như corticosteroid).
- Thuốc cũng được chỉ định để dự phòng co thắt phế quản do gắng sức, lạnh hoặc ô nhiễm môi trường.
- Hiệu quả của Cromoglicic acid thường thể hiện rõ sau 2 đến 4 tuần điều trị.
- Việc tiếp tục sử dụng cromolyn chỉ nên thực hiện đối với những bệnh nhân có cải thiện lâm sàng đáng kể hoặc giảm được lượng thuốc đang dùng.
- Việc dự đoán bệnh nhân hen nào sẽ đáp ứng tốt với cromolyn còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nhìn chung, những người trẻ tuổi mắc hen ngoại lai (có test da dương tính) thường có phản ứng tốt hơn so với người lớn tuổi mắc hen nội tại (có test da âm tính).
Dược động học
Hấp thu
- Chỉ một lượng nhỏ, khoảng 8%, axit cromoglicic được hấp thu vào phổi sau khi hít.
- Phần còn lại của liều hít vào được nuốt và sau đó được thải trừ.
- Khả năng hấp thu của cromolyn kém hơn đáng kể khi dùng qua các đường khác: dưới 7% khi xịt mũi, 0,03% khi nhỏ mắt, và 1% khi uống.
Phân bố
- Cromolyn liên kết thuận nghịch với protein huyết tương với tỷ lệ 60 – 70%.
- Thuốc được phân bố chủ yếu ở gan (84% sau 3 ngày) và thận (2% sau 24 giờ); nồng độ trong dịch não tủy và nhau thai là không đáng kể.
- Thể tích phân bố của thuốc là 0,13 lít/kg.
Chuyển hóa
- Hoạt chất này không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ
- Cromoglicic acid được đào thải dưới dạng không đổi, với 80% qua phân và 30 – 50% qua nước tiểu.
- Bất kể đường dùng, cromolyn vẫn có thể được phát hiện trong phân.
- Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 80 đến 90 phút.
Tương tác thuốc Cromoglicic acid
Tương tác với các thuốc khác
- Axit cromoglicic dùng trong nhãn khoa có thể được sử dụng đồng thời với thuốc nhỏ mắt atropin sulfat.
- Ngoài ra, nó cũng có thể dùng kết hợp với thuốc nhỏ mắt chứa prednisolon acetat 1% và phenylephrin 0,12%.
Chống chỉ định thuốc Cromoglicic acid
- Các trường hợp sau đây không được sử dụng Cromoglicic acid:
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cromolyn hoặc bất kỳ thành phần nào của sản phẩm, hoặc đang trong tình trạng thở khò khè cấp tính.
- Những người mắc bệnh mạch vành hoặc loạn nhịp tim không nên dùng dạng thuốc khí dung có định liều do sự hiện diện của chất đẩy clorofluorocarbon trong sản phẩm khí dung.
Liều lượng & cách dùng Cromoglicic acid
Người lớn
Phòng ngừa cơn co thắt phế quản do gắng sức, lạnh hoặc ô nhiễm môi trường
- Đối với thuốc xịt có định liều: Thực hiện 2 lần xịt ngay trước khi tiếp xúc với các yếu tố gây khởi phát cơn; không nên sử dụng thuốc sớm hơn 60 phút.
- Đối với dung dịch phun sương: Thông thường, sử dụng 20 mg Cromoglicic acid qua máy phun sương và hít thuốc ngay trước khi tiếp xúc với các yếu tố kích thích; tránh dùng thuốc sớm hơn 60 phút.
Viêm mũi dị ứng
- Liều khởi đầu thông thường là xịt 1 liều 5,2 mg vào mỗi bên mũi, dùng 3 hoặc 4 lần mỗi ngày, chia đều khoảng cách giữa các liều; liệu trình có thể kéo dài đến 12 tuần. Hiệu quả điều trị thường bắt đầu sau 2 đến 4 tuần sử dụng.
- Duy trì: Dùng 5,2 mg vào mỗi bên mũi, mỗi 8 – 12 giờ/lần. Nếu cần, có thể tăng tần suất lên tối đa 6 lần/ngày.
Viêm kết mạc dị ứng
- Liều khởi đầu thông thường là nhỏ từ 1 đến 2 giọt dung dịch cromolyn 4% dùng cho nhãn khoa (mỗi giọt chứa khoảng 1,6 mg cromolyn natri) vào mỗi mắt, 4 – 6 lần mỗi ngày, cách đều nhau. Tác dụng của thuốc có thể xuất hiện sau vài ngày đến 6 tuần. Tuyệt đối không được vượt quá số lần nhỏ thuốc đã quy định (4 – 6 lần/ngày).
Bệnh tăng dưỡng bào (mastocytosis)
- Liều khởi đầu thường dùng là 200 mg natri cromolyn, uống 4 lần mỗi ngày, ít nhất 30 phút trước bữa ăn và vào lúc đi ngủ.
Trẻ em
Hen
- Thuốc xịt có định liều: Liều khởi đầu khuyến nghị để điều trị hen ở trẻ em từ 5 tuổi trở lên là 2 lần xịt (tương đương 800 microgram Cromoglicic acid/mỗi lần xịt) bằng bình xịt, dùng 4 lần mỗi ngày, với khoảng cách đều đặn. Khi tình trạng của người bệnh đã ổn định nhờ cromolyn và không còn cần đến corticosteroid, có thể giảm dần số lần dùng cromolyn từ 4 xuống 3, sau đó xuống 2 lần một ngày. Nếu tình trạng lâm sàng xấu đi, có thể cần tăng liều cromolyn và/hoặc các loại thuốc khác.
- Dung dịch phun sương: Để điều trị hen, liều khuyến cáo cho trẻ trên 2 tuổi là 20 mg (lượng thuốc có trong một ống thuốc nước 2 ml) dùng 4 lần mỗi ngày, chia đều khoảng cách, thông qua máy phun sương. Khi người bệnh đã ổn định nhờ cromolyn và không cần thiết phải dùng corticosteroid, có thể giảm dần số lần dùng cromolyn từ 4 xuống 3, rồi 2 lần một ngày. Nếu tình trạng lâm sàng xấu đi, có thể cần tăng liều cromolyn và/hoặc các thuốc khác.
Viêm mũi dị ứng
- Liều khởi đầu thông thường cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên là xịt 1 liều 5,2 mg vào mỗi bên mũi, 3 hoặc 4 lần mỗi ngày, cách đều nhau; có thể tiếp tục điều trị trong tối đa 12 tuần. Hiệu quả của thuốc thường biểu hiện sau 2 đến 4 tuần.
- Duy trì: Dùng 5,2 mg Cromoglicic acid vào mỗi bên mũi, mỗi 8 – 12 giờ/lần. Nếu cần, liều có thể tăng lên tối đa 6 lần/ngày.
Viêm kết mạc dị ứng
- Liều khởi đầu thông thường cho trẻ em từ 4 tuổi trở lên là nhỏ từ 1 đến 2 giọt dung dịch cromolyn 4% dùng cho nhãn khoa (mỗi giọt chứa khoảng 1,6 mg cromolyn natri) vào mỗi mắt, 4 – 6 lần mỗi ngày, cách đều nhau. Tác dụng của thuốc thường bắt đầu sau vài ngày đến 6 tuần. Không được vượt quá số lần dùng quy định (4 – 6 lần/ngày).
Bệnh tăng dưỡng bào (mastocytosis)
- Trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu thường dùng là 200 mg natri cromolyn, uống 4 lần mỗi ngày, ít nhất 30 phút trước bữa ăn và vào lúc đi ngủ.
- Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi: Liều khởi đầu thường dùng là 100 mg, uống 4 lần mỗi ngày, ít nhất 30 phút trước các bữa ăn và vào lúc đi ngủ.
- Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ dưới 2 tuổi: Liều khởi đầu thường dùng là 20 mg/kg mỗi ngày, chia thành 4 lần. Tuy nhiên, ở nhóm bệnh nhân này, việc sử dụng thuốc chỉ được xem xét cho trẻ mắc bệnh nặng, khi lợi ích rõ ràng vượt trội so với nguy cơ.
- Nếu sau 2 – 3 tuần sử dụng thuốc với liều khởi đầu mà không đạt được đáp ứng mong muốn, có thể tăng liều tùy theo hiệu quả lâm sàng, nhưng không được vượt quá 20 mg/kg mỗi ngày cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, 30 mg/kg mỗi ngày cho trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, hoặc 40 mg/kg cho người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên.
- Khi đạt được đáp ứng điều trị, cần tiến hành giảm liều dần dần đến mức tối thiểu có hiệu quả, duy trì lâu dài để ngăn ngừa tái phát.
Tác dụng phụ của Cromoglicic acid
Thường gặp
- Đau đầu, buồn ngủ, kích ứng vùng miệng, cảm giác buồn nôn, đau dạ dày, viêm dạ dày ruột.
- Cảm giác đau nhói hoặc nóng rát thoáng qua ở mắt, co thắt đồng tử, kích ứng cổ họng, co thắt nhẹ phế quản, viêm da.
Hiếm gặp
- Co thắt phế quản ở mức độ nặng, thâm nhiễm trong phổi kèm theo sự gia tăng bạch cầu ái toan, viêm tuyến mang tai, khó khăn khi tiểu tiện, ngứa ngáy, nổi mày đay, thở khò khè, hạ huyết áp, sưng phù vùng miệng – họng, phù mạch ở mặt, yếu cơ, suy hô hấp, tăng bạch cầu ái toan, sự xuất hiện kháng thể kháng nhân trong huyết thanh.
Lưu ý khi dùng Cromoglicic acid
Lưu ý chung
- Cromolyn không phải là một thuốc giãn phế quản; do đó, không nên sử dụng để điều trị các cơn hen cấp tính, đặc biệt là trạng thái hen.
- Bệnh nhân cần được cảnh báo không dùng cromolyn đường uống cho điều trị hen phế quản vì khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa rất hạn chế.
- Khi sử dụng cromolyn bằng đường hít miệng, người bệnh phải tuân thủ việc dùng thuốc đều đặn theo lịch trình; thuốc không mang lại hiệu quả tức thì mà cần sử dụng liên tục và đều đặn trong 2-4 tuần để đạt được tác dụng điều trị.
- Cần thận trọng khi giảm liều hoặc ngưng cromolyn ở bệnh nhân hen suyễn, vì có nguy cơ tái phát cơn hen.
- Trong quá trình điều trị bằng cromolyn, có thể cân nhắc giảm dần liều corticosteroid một cách thận trọng. Tuy nhiên, nếu tình trạng hen trở nặng, hoặc khi gặp các yếu tố gây căng thẳng, phẫu thuật, chấn thương, hoặc các bệnh lý nặng khác, cần phải quay lại sử dụng corticosteroid với liều lượng đầy đủ.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan có thể cần điều chỉnh liều hoặc ngừng cromolyn, do thuốc được bài tiết qua mật và nước tiểu.
- Nếu xuất hiện viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin trong quá trình điều trị hít miệng, cromolyn phải được ngưng sử dụng.
- Thuốc xịt mũi cần được ngưng nếu bệnh nhân bị viêm xoang.
- Thuốc nhỏ mắt có khả năng gây cảm giác bỏng rát trên bề mặt mắt.
- Không nên đeo kính áp tròng hoặc sử dụng các loại thuốc nhỏ mắt khác đồng thời với dung dịch nhỏ mắt cromolyn natri trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Mặc dù thuốc chưa cho thấy tác động tiêu cực lên thai nhi, việc sử dụng cromolyn cho phụ nữ mang thai chỉ nên được thực hiện khi lợi ích vượt trội so với rủi ro và thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có dữ liệu đáng tin cậy về việc sử dụng cromolyn ở phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Việc nhỏ thuốc có thể gây ra cảm giác châm chích thoáng qua hoặc làm mờ tầm nhìn. Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi thị lực hoàn toàn bình thường trở lại.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Khả năng xảy ra quá liều cromoglicic acid là rất thấp.
Cách xử lý khi quá liều Cromoglicic acid
- Không yêu cầu các biện pháp can thiệp đặc hiệu. Chỉ cần tiến hành theo dõi lâm sàng bệnh nhân.
Quên liều và xử trí
- Khi phát hiện đã bỏ lỡ một liều, người bệnh nên dùng thuốc ngay lập tức. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều kế tiếp theo lịch, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với liều kế tiếp như đã định. Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều quy định để bù liều đã quên.
Nguồn tham khảo
3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/cromolyn-sodium.html
2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4136/smpc
1. Dược thư Quốc gia Việt Nam

