Clemastine là gì? Đặc điểm, công dụng và hướng dẫn sử dụng

bởi thuvienbenh

Thuốc Clemastine là một loại thuốc kháng histamine thế hệ 1, được sử dụng để điều trị các tình trạng như viêm mũi dị ứng, ngứa, chàm dị ứng và mày đay. Với khả năng ức chế chọn lọc các thụ thể histamine loại H1, Clemastine giúp giảm các triệu chứng dị ứng và có thời gian khởi phát tác dụng nhanh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Clemastine.

Tổng quan về Clemastine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Clemastine hydro fumarate (Clemastine fumarate)

Loại thuốc

  • Thuốc kháng histamine thế hệ 1.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 1,34 mg (tương đương với 1 mg clemastine base).
  • Viên nén 2,68 mg (tương đương với 2 mg clemastine base).
  • Siro uống: có chứa 0,67 mg clemastine fumarate (tương đương 0,5 mg clemastine dạng base) trong 5 ml siro.

Chỉ định Clemastine

  • Clemastine được sử dụng trong điều trị các tình trạng sau:
  • Viêm mũi dị ứng, bao gồm cả sốt theo mùa, viêm mũi quanh năm và viêm mũi vận mạch.
  • Các biểu hiện dị ứng ngoài da, như ngứa, chàm dị ứng và viêm da tiếp xúc.
  • Mày đay, phù mạch và phản ứng dị ứng do thuốc.

Dược lực học

  • Clemastine là một chất đối kháng tại thụ thể histamine H1, thuộc nhóm thuốc kháng histamine benzhydryl ether.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế chọn lọc các thụ thể histamine loại H1, đồng thời làm giảm tính thấm của mao mạch.
  • Thuốc có khả năng chống dị ứng và kháng dị ứng mạnh mẽ, với thời gian khởi phát tác dụng nhanh và hiệu quả kéo dài đến 12 giờ.
  • Tùy theo liều lượng, các thuốc đối kháng thụ thể H1 có thể gây kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương.
  • Phần lớn các thuốc kháng histamine cũng thể hiện hoạt tính kháng cholinergic, cả ở trung ương và/hoại vi.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, clemastine được hấp thu gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong khoảng 2 đến 4 giờ. Hoạt tính kháng histamin của thuốc đạt đỉnh điểm sau 5 đến 7 giờ và thường duy trì trong 10 đến 12 giờ, mặc dù trong một số trường hợp có thể kéo dài tới 24 giờ.
Xem thêm:  Ivabradine: Công dụng trợ tim, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Phân bố

  • Clemastine gắn kết với protein huyết tương ở mức cao, lên đến 95%. Thuốc cũng được phân bố vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Clemastine trải qua quá trình chuyển hóa hoàn toàn tại gan.

Thải trừ

  • Sự đào thải clemastine khỏi huyết tương diễn ra theo hai giai đoạn, với thời gian bán thải lần lượt là 3,6 ± 0,9 giờ và 37 ± 16 giờ. Con đường bài tiết chính của các chất chuyển hóa (chiếm 45 đến 65%) là qua thận. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa. Ở phụ nữ đang cho con bú, một lượng nhỏ thuốc có thể đi vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc Clemastine

Tương tác với các thuốc khác

  • Clemastine, như các thuốc kháng histamine khác, có thể làm tăng tác dụng an thần của các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS). Các thuốc này bao gồm thuốc ngủ, chất ức chế monoamine-oxidase (MAOI), thuốc chống trầm cảm, thuốc giải lo âu, thuốc giảm đau opioid và rượu.
  • Do clemastine sở hữu một số đặc tính kháng cholinergic, hiệu quả của các thuốc kháng cholinergic khác (ví dụ: atropine, thuốc chống trầm cảm ba vòng) có thể tăng cường khi dùng đồng thời.

Tương tác với thực phẩm

  • Bệnh nhân được khuyến cáo tránh sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian điều trị bằng clemastine.

Chống chỉ định thuốc Clemastine

  • Clemastine không được chỉ định cho người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn với clemastine, các thuốc kháng histamine nhóm arylalkylamine khác, hoặc bất kỳ tá dược nào trong chế phẩm.
  • Bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin không nên sử dụng clemastine.
  • Việc sử dụng clemastine không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú không được dùng thuốc này.
  • Thuốc chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO).
  • Clemastine không nên được dùng để kiểm soát các triệu chứng của đường hô hấp dưới, bao gồm bệnh hen phế quản.

Liều lượng & cách dùng Clemastine

  • Liều lượng của thuốc được tính toán dựa trên lượng clemastine base. Việc điều chỉnh liều cần được thực hiện riêng biệt cho từng bệnh nhân, dựa trên nhu cầu và đáp ứng lâm sàng của họ.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Dạng thuốc viên:

  • Viêm mũi dị ứng: Uống 1 mg (tương đương 1 viên) mỗi lần, 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Trong một số trường hợp, tổng liều hàng ngày có thể được tăng lên đến 6 mg nếu cần thiết.
  • Mày đay và phù mạch: Uống 2 mg mỗi lần, 2 lần/ngày, không vượt quá 6 mg/ngày.
  • Cảm lạnh thông thường (dùng không kê đơn): Liều thông thường là 1 mg mỗi lần, 2 lần/ngày, không vượt quá 2 mg/ngày trừ khi có chỉ định khác từ bác sĩ.

Dạng siro uống:

  • Viêm mũi dị ứng: Liều ban đầu là 2 muỗng cà phê (tương đương 1 mg clemastine) mỗi lần, 2 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh tăng lên theo yêu cầu của bệnh nhân, nhưng không được vượt quá 12 muỗng cà phê/ngày (tương đương 6 mg clemastine).
  • Mày đay và phù mạch: Liều ban đầu là 4 muỗng cà phê (tương đương 2 mg clemastine) mỗi lần, 2 lần/ngày, tổng liều hàng ngày không quá 12 muỗng cà phê (tương đương 6 mg clemastine).
Xem thêm:  Thiamin hydrochloride là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và một vài lưu ý

Trẻ em

Dạng thuốc viên:

  • Viêm mũi dị ứng:
  • Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: Uống từ 250 microgram đến 500 microgram (tương đương ¼ – ½ viên) mỗi lần, 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối).
  • Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi: Uống 500 microgram (tương đương ½ viên) mỗi lần, vào buổi tối và buổi sáng.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống từ 500 microgram đến 1000 microgram (tương đương ½ – 1 viên) mỗi lần, 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối).

Dạng siro uống: (Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi)

  • Viêm mũi dị ứng: Liều khởi đầu là 1 muỗng cà phê đầy (tương đương 0,5 mg clemastine) mỗi lần, 2 lần/ngày. Do liều đơn lên đến 2,25 mg clemastine đã được chứng minh là dung nạp tốt ở nhóm tuổi này, liều lượng có thể được tăng lên theo yêu cầu, nhưng không được vượt quá 6 muỗng cà phê/ngày (tương đương 3 mg clemastine).
  • Mày đay và phù mạch: Liều khởi đầu là 2 muỗng cà phê (tương đương 1 mg clemastine) mỗi lần, 2 lần/ngày, tổng liều hàng ngày không quá 6 muỗng cà phê (tương đương 3 mg clemastine).

Lưu ý:

  • Không nên dùng clemastine fumarate liên tục quá 14 ngày mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Bệnh nhân không được vượt quá liều lượng đã được khuyến cáo.

Tác dụng phụ của Clemastine

Thường gặp

  • Gây buồn ngủ, an thần, và cảm giác mệt mỏi.
  • Đau ở vùng thượng vị.

Ít gặp

  • Hoa mắt, chóng mặt.

Hiếm gặp

  • Đau nhức đầu, suy nhược cơ thể.
  • Đau bụng, cảm giác buồn nôn, khô miệng.
  • Phản ứng sốc phản vệ.
  • Nổi phát ban, phản ứng quá mẫn.

Rất hiếm gặp

  • Nhịp tim nhanh, cảm giác đánh trống ngực.
  • Tình trạng táo bón.

Lưu ý khi dùng Clemastine

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc kháng histamine cho những bệnh nhân có các tình trạng sau:
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
  • Loét dạ dày tá tràng.
  • Tắc nghẽn tá tràng.
  • Phì đại tuyến tiền liệt kèm theo bí tiểu và tắc nghẽn ở cổ bàng quang.
  • Trẻ em, vì có nguy cơ cao bị kích động.
  • Bệnh động kinh hoặc có tiền sử co giật.
  • Người cao tuổi: Tránh sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi bị lú lẫn. Không được vượt quá liều lượng khuyến cáo và thời gian điều trị mà không có sự tham vấn của nhân viên y tế.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Clemastine không được khuyến nghị sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc có khả năng đi vào sữa mẹ.
  • Một số nhà sản xuất khuyến cáo ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc do những rủi ro tiềm ẩn đối với trẻ sơ sinh.
  • Tuy nhiên, Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) cho rằng thuốc có thể được sử dụng một cách thận trọng trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Clemastine có tác động vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc do đặc tính an thần của nó.
  • Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi họ nhận thức rõ về các tác dụng của việc điều trị bằng clemastine đối với bản thân.
Xem thêm:  Natri Picosulfate: Thuốc Nhuận Tràng Tác Dụng Tại Chỗ

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Các triệu chứng khi quá liều kháng histamine có thể dao động từ suy giảm chức năng thần kinh trung ương đến kích thích, bao gồm các mức độ suy giảm ý thức, kích động, ảo giác hoặc co giật.
  • Các dấu hiệu kháng cholinergic như khô miệng, đồng tử giãn nở hoặc đỏ bừng, các phản ứng tiêu hóa và nhịp tim nhanh cũng có thể xuất hiện.

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị quá liều bằng cách áp dụng liệu pháp triệu chứng hoặc tuân theo các hướng dẫn từ trung tâm chất độc quốc gia, nếu có.
  • Nên gây nôn cho bệnh nhân còn tỉnh táo.
  • Nếu gây nôn không hiệu quả, rửa dạ dày được chỉ định trong vòng 3 giờ sau khi uống thuốc và có thể thực hiện muộn hơn.
  • Có thể sử dụng thuốc tẩy muối như sữa magie.
  • Các thuốc vận mạch có thể được dùng để kiểm soát tình trạng hạ huyết áp.

Quên liều và xử trí

  • Vì clemastine thường được sử dụng khi cần, việc dùng thuốc định kỳ có thể không xảy ra.
  • Nếu đang theo một lịch trình dùng thuốc, hãy uống liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra.
  • Bỏ qua liều đã quên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo theo lịch trình.
  • Tuyệt đối không uống thêm thuốc để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Clemastine

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=14aaadca-7d86-47e8-8483-6e05d456949d; https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=63a3789a-8fe9-4149-8b7d-d7e6d32aadc5

Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=14aaadca-7d86-47e8-8483-6e05d456949d; https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=63a3789a-8fe9-4149-8b7d-d7e6d32aadc5

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/clemastine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/clemastine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6333

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6333

Ngày cập nhật: 17/06/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0