Corticotropin là hormone kích thích vỏ thượng thận, được chỉ định để điều trị hoặc hỗ trợ chẩn đoán trong các tình trạng bệnh lý như suy vỏ thượng thận, viêm tuyến giáp, và các rối loạn liên quan đến thấp khớp. Corticotropin hoạt động bằng cách kích thích vỏ thượng thận, tăng cường quá trình tổng hợp corticosteroid. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, chỉ định, cơ chế tác động, và các lưu ý khi sử dụng corticotropin.
Tổng quan về Corticotropin
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Corticotropin.
Loại thuốc
- Hormon kích thích vỏ thượng thận.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc tiêm bắp hoặc dưới da 80 đơn vị/mL.
Chỉ định Corticotropin
Corticotropin được chỉ định để điều trị hoặc hỗ trợ chẩn đoán trong các tình trạng bệnh lý sau:
- Để chẩn đoán tình trạng suy vỏ thượng thận.
- Các trường hợp viêm tuyến giáp.
- Khi có tình trạng tăng nồng độ calci trong máu.
- Bệnh đa xơ cứng.
- Các rối loạn liên quan đến thấp khớp và bệnh collagen.
- Xử lý bệnh pemphigus, viêm da bóng nước dạng herpes, hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, vẩy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn nghiêm trọng, hoặc các trường hợp phản ứng với thuốc diệt nấm da.
- Các tình trạng dị ứng.
- Xử lý các phản ứng viêm và dị ứng cấp tính hoặc mạn tính nghiêm trọng ảnh hưởng đến mắt và các cấu trúc phụ trợ của mắt.
- Bệnh u hạt có biểu hiện triệu chứng.
- Hội chứng Loeffler.
- Bệnh Brucella.
- Tình trạng viêm phổi do hít phải.
- Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn), giảm tiểu cầu thứ phát, giảm nguyên bào hồng cầu (thiếu máu hồng cầu), và/hoặc thiếu máu giảm sản bẩm sinh (liên quan đến hồng cầu).
- Bệnh lao phổi và lao ngoài phổi ở mức độ nặng.
- Hỗ trợ giảm nhẹ trong các bệnh ung thư của hệ bạch huyết.
- Hội chứng thận hư và viêm thận do lupus.
- Bệnh giun xoắn.
- Các cơn co thắt ở trẻ sơ sinh.
- Suy vỏ thượng thận thể nguyên phát.
- Liệu pháp giảm nhẹ trong thời gian ngắn cho các đợt cấp tính và biến chứng toàn thân của viêm loét đại tràng và/hoặc viêm ruột khu vực.
- Bệnh Crohn ở giai đoạn tối cấp, từ trung bình đến nặng, bao gồm cả những bệnh nhân có u bụng, đặc biệt là khi không đáp ứng với các phương pháp điều trị uống.
Dược lực học
Corticotropin tác động bằng cách kích hoạt các thụ thể ACTH hiện diện trên bề mặt tế bào, chủ yếu là trên các tế bào của vỏ thượng thận. Cơ chế này dẫn đến việc corticotropin kích thích vỏ tuyến thượng thận, từ đó tăng cường quá trình tổng hợp corticosteroid, đặc biệt là glucocorticoid, bên cạnh các steroid sinh dục như androgen. Ngoài ra, corticotropin còn đóng vai trò trong việc điều hòa nhịp sinh học của nhiều loài sinh vật.
Khi được sử dụng như một công cụ hỗ trợ chẩn đoán (đánh giá chức năng vỏ thượng thận), corticotropin liên kết với một thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào thượng thận. Đối với những người có chức năng vỏ thượng thận bình thường, sự liên kết này khởi phát một phản ứng ban đầu, thúc đẩy việc tổng hợp các steroid tuyến thượng thận (gồm cortisol, cortisone, androgen yếu và một lượng nhỏ aldosterone) từ cholesterol, thông qua việc tăng cường lượng cholesterol trong ty thể.
Ở những bệnh nhân mắc suy vỏ thượng thận nguyên phát (bệnh Addison), corticotropin không gây ra sự gia tăng đáng kể nồng độ cortisol trong huyết thanh. Đến nay, cơ chế mà corticotropin phát huy tác dụng trong điều trị các cơn co giật ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn.
Dược động học
Dược động học
Hấp thu
- Corticotropin nhanh chóng bị bất hoạt bởi các enzym phân giải protein trong đường tiêu hóa, do đó cần được dùng bằng đường tiêm.
- Sau khi tiêm bắp (IM), thuốc được hấp thu trong khoảng 8 đến 16 giờ; nồng độ đỉnh của 17-hydroxycorticosteroid (17-OHCS) đạt được trong giai đoạn này.
- Ở người khỏe mạnh, sau khi tiêm dưới da (SC) 80 đơn vị corticotropin, nồng độ đỉnh của 11-hydroxycorticosteroid xuất hiện trong 3 đến 12 giờ, và nồng độ cơ bản được phục hồi trong khoảng 10 đến 25 giờ (trung bình 16 giờ).
- Nồng độ corticosteroid trong huyết tương thường tiếp cận mức kích thích tối đa khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
- Thời gian tác dụng của corticotropin sau tiêm bắp kéo dài 18 giờ, do sự hấp thu chậm từ các mô; thời gian này phụ thuộc vào liều lượng.
Phân bố
- Thuốc được phân bố đến gan và thận, với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở thận.
- Corticotropin nhanh chóng bị loại bỏ khỏi huyết tương bởi nhiều mô khác nhau và không đi qua nhau thai.
Chuyển hóa
- Corticotropin trải qua quá trình chuyển hóa nhanh chóng trong máu, mặc dù cơ chế chuyển hóa chính xác vẫn chưa được xác định rõ ràng.
- Corticotropin lưu hành cũng có thể bị phân cắt bởi các enzym của hệ thống plasmin-plasminogen và/hoặc bởi các aminopeptidase có trong cơ và da.
Thải trừ
- Sự thải trừ qua nước tiểu là không đáng kể.
- Thời gian bán thải của corticotropin sau khi tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC) là hơn 3 giờ.
Tương tác thuốc Corticotropin
Tương tác thuốc
- Amphotericin B có thể tăng cường tác dụng gây mất kali của corticotropin, đồng thời làm giảm khả năng phản ứng của vỏ thượng thận với corticotropin.
- Các thuốc an thần và phenytoin có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa glucocorticoid, dẫn đến giảm hiệu quả của corticosteroid.
- Thuốc lợi tiểu gây mất kali (như thiazide, furosemide, axit ethacrynic) làm tăng tác dụng gây hạ kali máu của corticotropin.
- Corticotropin có thể đối kháng với hiệu quả hạ đường huyết của insulin.
- Dùng đồng thời với NSAID có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa và giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh. Khi ngừng sử dụng corticotropin, nồng độ salicylat trong huyết thanh có thể tăng lên, dẫn đến nguy cơ ngộ độc salicylate.
- Thuốc có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch với vắc-xin.
Chống chỉ định thuốc Corticotropin
Chống chỉ định
- Chống chỉ định dùng thuốc trong các trường hợp sau:
- Bệnh xơ cứng bì.
- Bệnh loãng xương.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Nhiễm Herpes simplex ở mắt.
- Người bệnh vừa trải qua phẫu thuật.
- Tiền sử hoặc đang có loét dạ dày tá tràng.
- Suy tim sung huyết (CHF).
- Tăng huyết áp.
- Các tình trạng liên quan đến suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc tăng chức năng vỏ thượng thận.
- Quá mẫn cảm với protein có nguồn gốc từ heo.
Liều lượng & cách dùng Corticotropin
Cách dùng
- Trước khi khởi đầu liệu pháp corticotropin, cần tiến hành các xét nghiệm xác định nhằm đánh giá chức năng vỏ thượng thận; việc sử dụng corticotropin phải tuân thủ đúng đường dùng khuyến nghị.
- Liều dùng cần được điều chỉnh thận trọng, dựa trên chẩn đoán và tình trạng sức khỏe tổng thể của từng bệnh nhân.
Ngừng điều trị
- Việc ngưng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị bằng corticotropin có thể gây tái phát triệu chứng, đòi hỏi việc tăng liều corticotropin trở lại và sau đó giảm dần để ngừng hẳn.
- Để giảm liều corticotropin một cách từ từ, có thể giảm lượng thuốc trong mỗi lần tiêm hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần tiêm, cân nhắc dựa trên chẩn đoán, tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân và tổng thời gian điều trị bằng corticotropin.
Cách dùng
- Thuốc được dùng bằng đường tiêm dưới da (SC) hoặc tiêm bắp (IM); tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch.
- Trước khi dùng, cần làm ấm lọ thuốc đến nhiệt độ phòng bằng cách nhẹ nhàng lăn giữa hai lòng bàn tay trong vài phút. Lưu ý tránh tạo áp suất quá mức trong lọ trước khi tiến hành rút thuốc.
- Khi đã đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, nên duy trì liều lượng thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát tình trạng bệnh; việc điều chỉnh lịch dùng thuốc có thể được thực hiện từ từ nếu cần.
- Để quyết định liều lượng và tần suất dùng corticotropin, cần xem xét các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của bệnh, nồng độ corticosteroid trong huyết tương và nước tiểu, cùng với phản ứng ban đầu của bệnh nhân.
- Mỗi 1 mg corticotropin có hoạt tính tương đương 1 đơn vị quốc tế (IU).
Người lớn
- Việc sử dụng lâu dài corticotropin với liều > 40 mg mỗi ngày có khả năng gây ra các tác dụng phụ khó kiểm soát.
- Liều thông thường là tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC) 40 – 80 mg mỗi 24 – 72 giờ.
- Chẩn đoán suy vỏ thượng thận:
- Tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC) 40 mg thường đủ để đạt mức kích thích vỏ thượng thận gần tối đa; tuy nhiên, liều tiêm một lần có thể lên đến 80 mg.
- Ngoài ra, có thể tiêm một hoặc nhiều lần với liều thấp hơn; chỉ 20 mg đã đủ cho một số bệnh nhân.
- Trong điều trị đa xơ cứng:
- Liều khuyến nghị là tiêm bắp (IM) 80 – 120 mg mỗi ngày trong 2 – 3 tuần.
Trẻ em
- Liều thông thường là tiêm bắp (IM) 0,8 mg/kg mỗi ngày, chia thành nhiều lần trong 12 – 24 giờ, hoặc 25 mg/m2 mỗi ngày, chia thành nhiều lần sau 12 – 24 giờ.
- Đối với co thắt ở trẻ sơ sinh:
- Tiêm bắp (IM) 20 – 40 mg mỗi ngày trong 6 tuần, sau đó giảm dần.
- Một số chuyên gia khuyến nghị liều khởi đầu là 20 mg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng lên 30 – 40 mg mỗi ngày trong 4 tuần tiếp theo nếu không có đáp ứng với liều thấp hơn.
- Hoặc tiêm 150 mg/m2 mỗi ngày, chia thành nhiều lần sau mỗi 12 giờ trong 2 tuần, sau đó giảm dần.
- Liều 5 – 160 mg/kg hàng ngày đã được áp dụng cho trẻ lên đến 12 tháng tuổi.
Đối tượng khác
- Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân xơ gan có thể gặp phải phản ứng mạnh hơn với thuốc.
- Bệnh nhân suy thận:
- Corticotropin có khả năng làm tình trạng suy thận hiện có trở nên nghiêm trọng hơn; do đó, cần thận trọng khi sử dụng.
Tác dụng phụ của Corticotropin
Thường gặp
- Mất xương, đục thủy tinh thể, khó tiêu, yếu cơ, đau lưng, bầm tím, mụn trứng cá, tăng sắc tố da, kinh nguyệt không đều, nhiễm nấm Candida ở miệng.
- Tăng huyết áp, co giật, nhiễm trùng, bất thường về tim (phì đại tim), khó chịu, hội chứng Cushing, giảm thèm ăn, tiêu chảy, nôn mửa, tăng cân, viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nghẹt mũi, sốt.
Ít gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Hiếm gặp
- Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng.
Lưu ý khi dùng Corticotropin
Lưu ý chung
- Việc sử dụng corticotropin trong thời gian dài có thể gây ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin, dẫn đến suy giảm chức năng trục tuyến yên-vùng dưới đồi.
- Điều trị kéo dài với thuốc này có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và tăng nhãn áp, tiềm ẩn nguy cơ tổn thương dây thần kinh thị giác.
- Thuốc có thể làm tăng khả năng phát triển các bệnh nhiễm trùng thứ phát ở mắt do nấm và vi rút.
- Corticotropin gây ức chế miễn dịch, làm tăng tính nhạy cảm của cơ thể đối với các bệnh nhiễm trùng thứ phát.
- Tình trạng giữ natri có thể xảy ra, dẫn đến phù nề, mất kali và tăng huyết áp. Các biến chứng nghiêm trọng hơn như nhiễm kiềm hạ kali máu và suy tim sung huyết (CHF) cũng có thể xuất hiện. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng đào thải canxi, có thể gây hạ canxi máu.
- Trước khi điều trị cho bệnh nhân nghi ngờ có mẫn cảm với protein có nguồn gốc từ heo, cần thực hiện thử nghiệm da để kiểm tra quá mẫn cảm.
- Thời gian điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự hình thành kháng thể đối với thuốc, làm mất khả năng kích thích tuyến thượng thận.
- Thuốc có thể gây ra các triệu chứng tâm thần mới hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng sẵn có, từ thay đổi tâm trạng đến trạng thái loạn thần, đồng thời có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ kèm theo phù gai thị.
- Cần thận trọng khi sử dụng corticotropin cho bệnh nhân đái tháo đường, viêm túi thừa hoặc nhược cơ.
- Sử dụng lâu dài ở trẻ em có thể gây chậm phát triển xương.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Thuốc được xếp vào nhóm C theo phân loại nguy cơ cho thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có thông tin xác định liệu corticotropin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều và độc tính
- Chưa có thông tin cụ thể về các trường hợp quá liều và độc tính của thuốc.
Cách xử lý khi quá liều
- Chưa có hướng dẫn cụ thể về cách xử trí khi sử dụng thuốc quá liều.
Quên liều và xử trí
- Vì thuốc được sử dụng và quản lý bởi nhân viên y tế, nên không có nguy cơ quên liều.
Nguồn tham khảo
https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=7b48ddec-e815-45f4-9ca0-5c0daaf56f30
https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=7b48ddec-e815-45f4-9ca0-5c0daaf56f30
https://go.drugbank.com/drugs/DB01285
https://go.drugbank.com/drugs/DB01285
https://www.drugs.com/monograph/corticotropin.html
https://www.drugs.com/monograph/corticotropin.html

