Benzodiazepine là gì? Lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.

bởi thuvienbenh

Benzodiazepine là nhóm thuốc an thần thường được dùng để kiểm soát lo âu, mất ngủ hoặc các cơn co giật. Cơ chế tác động của thuốc dựa trên việc tăng cường hiệu quả của chất dẫn truyền thần kinh GABA, giúp não bộ thư giãn và giảm hưng phấn. Thuốc này có nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Benzodiazepine

Tên thuốc gốc (hoạt chất)

  • Benzodiazepine

Loại thuốc

  • Benzodiazepine (BZD) là nhóm thuốc an thần thường được dùng trong thời gian ngắn để kiểm soát lo âu, mất ngủ hoặc các cơn co giật. Cơ chế tác động của thuốc dựa trên việc tăng cường hiệu quả của chất dẫn truyền thần kinh GABA, từ đó giúp não bộ thư giãn và giảm hưng phấn.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Benzodiazepine thường được sử dụng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, theo hướng dẫn, thuốc còn có thể được áp dụng qua đường trực tràng, đường xịt mũi hoặc tiêm bắp.
  • Do Benzodiazepine thuộc nhóm thuốc, nên hàm lượng của từng loại sẽ thay đổi tùy theo hoạt chất và dạng bào chế. Các mức hàm lượng này được xây dựng nhằm đáp ứng chỉ định lâm sàng cụ thể và đảm bảo liều dùng an toàn cho người bệnh.
  • Công thức hóa học của Benzodiazepine

Chỉ định Benzodiazepine

  • Nhiều dẫn xuất của Benzodiazepine đã được Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phép để điều trị các tình trạng như lo âu, động kinh, mất ngủ và hội chứng cai rượu.
  • Danh sách các thuốc điển hình bao gồm:
  • Alprazolam: Được chỉ định cho các rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ, bao gồm cả chứng sợ không gian rộng.
  • Chlordiazepoxide: Thường được dùng trong quản lý hội chứng cai rượu.
  • Clobazam: Hỗ trợ kiểm soát các cơn động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
  • Clonazepam: Điều trị các rối loạn hoảng sợ, chứng sợ không gian rộng, các cơn động kinh giật cơ và động kinh vắng ý thức.
  • Clorazepate: Sử dụng trong thời gian ngắn cho rối loạn lo âu và động kinh cục bộ.
  • Diazepam: Được dùng trong điều trị cai rượu; dạng đặt trực tràng còn được chỉ định cho tình trạng co giật do sốt.
  • Estazolam: Được Viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (AASM) khuyến nghị để điều trị chứng mất ngủ.
  • Flurazepam: Dùng để điều trị chứng mất ngủ.
  • Lorazepam: Kiểm soát tình trạng lo âu; dạng tiêm là lựa chọn ưu tiên cho động kinh co giật.
  • Midazolam: Chỉ định trong trường hợp trạng thái động kinh, an thần cho các thủ thuật và hỗ trợ an thần cho bệnh nhân thở máy.
  • Oxazepam: Điều trị rối loạn lo âu và hội chứng cai rượu.
  • Quazepam: Sử dụng cho người lớn mắc chứng mất ngủ mạn tính.
  • Temazepam: Dùng để điều trị chứng mất ngủ, cả khi khó khởi phát giấc ngủ và khó duy trì giấc ngủ.
  • Triazolam: Chủ yếu được dùng để điều trị chứng mất ngủ.
  • Remimazolam: Được FDA chấp thuận vào năm 2020, chỉ định cho gây mê thời gian ngắn (<30 phút) ở người trưởng thành.

Dược lực học

  • Benzodiazepine (BZD) hoạt động như một chất điều biến dị lập thể dương tính tại thụ thể gamma-aminobutyric acid (GABA)-A, một kênh ion chọn lọc clorua phụ thuộc phối tử.
  • Trong hệ thần kinh trung ương, GABA được nhận định là chất dẫn truyền thần kinh ức chế có mặt rộng rãi nhất, phân bố nhiều tại vỏ não và hệ viền.
  • Việc GABA gắn kết với thụ thể của nó dẫn đến giảm mức độ kích thích của tế bào thần kinh, qua đó mang lại tác dụng an thần và làm dịu hoạt động của não.
  • Hệ thống thụ thể GABA được phân loại thành ba dạng chính: A, B và C.
  • Cấu trúc của phức hợp thụ thể GABA-A bao gồm 5 tiểu đơn vị glycoprotein, với mỗi tiểu đơn vị tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau.
  • Một cấu trúc điển hình thường chứa 2 tiểu đơn vị α, 2 tiểu đơn vị β và 1 tiểu đơn vị γ.
  • Trên mỗi thụ thể, có hai vị trí tiếp nhận GABA; tuy nhiên, chỉ có một vị trí đặc hiệu cho Benzodiazepine (BZD), nằm tại điểm giao nhau giữa tiểu đơn vị α và γ.
  • Ở các đồng dạng α (1, 2, 3 và 5), một gốc histidine (tương ứng H101, H101, H126, H105) đóng vai trò quan trọng, giúp BZD liên kết với ái lực mạnh.
  • Tuy nhiên, các đồng dạng α 4 và 6 lại chứa gốc arginine, do đó không có ái lực đối với BZD.
  • Khi BZD liên kết vào vị trí đặc hiệu của nó, cấu hình của thụ thể GABA-A bị biến đổi, từ đó thúc đẩy GABA gắn kết hiệu quả hơn.
  • Sự thay đổi này sau đó tác động lên kênh ion clorua, làm tăng sự phân cực của màng tế bào thần kinh, qua đó tăng cường đáng kể tác dụng ức chế của GABA lên toàn bộ hệ thần kinh trung ương.
Xem thêm:  Ornithine - Thuốc liệu pháp gan: Công dụng, liều dùng, lưu ý

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng đường uống, hầu hết Benzodiazepine được hấp thu hiệu quả qua hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, Clorazepate là một ngoại lệ, cần quá trình khử carboxyl trong dạ dày trước khi được hấp thu.
  • Đối với đường tiêm bắp, tốc độ hấp thu của Diazepam và Chlordiazepoxide thường chậm, trong khi Lorazepam và Midazolam lại được hấp thu nhanh chóng hơn.
  • Theo đường tiêm tĩnh mạch, Benzodiazepine nhanh chóng phân bố vào não và hệ thần kinh trung ương.
  • Đặc biệt, Midazolam có độ tan trong lipid rất cao, cho phép thuốc dễ dàng vượt qua hàng rào máu não và khởi phát tác dụng lâm sàng nhanh chóng.

Phân bố

  • Benzodiazepine và các chất chuyển hóa có hoạt tính của chúng thường liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.
  • Mức độ liên kết này thay đổi tùy theo từng loại thuốc, ví dụ khoảng 70% đối với Alprazolam, 85% với Clonazepam và gần như tuyệt đối (99%) đối với Diazepam.
  • Trong dịch não tủy, nồng độ Benzodiazepine gần tương đương với phần thuốc tự do trong huyết tương.
  • Một điểm đáng chú ý là Diazepam có khả năng tái phân bố rất nhanh trong cơ thể.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa Benzodiazepine diễn ra qua nhiều giai đoạn.
  • Ở giai đoạn đầu, thuốc được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa N-desalkyl có hoạt tính sinh học, ngoại trừ một số thuốc như Triazolam, Alprazolam và Midazolam.
  • Tiếp theo, giai đoạn hydroxyl hóa thường tạo ra các dẫn xuất vẫn còn tác dụng dược lý.
  • Sau đó, các chất này được liên hợp với acid glucuronic để tạo điều kiện cho quá trình đào thải.
  • Đa số Benzodiazepine được chuyển hóa tại gan, chủ yếu thông qua hệ enzym CYP3A4 và CYP2C19.
  • Riêng Lorazepam trải qua quá trình glucuronid hóa trực tiếp mà không cần sự tham gia của cytochrom P450, do đó có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
  • Với Remimazolam, thuốc được phân hủy thành chất chuyển hóa CNS7054, chất này có hoạt tính gây ngủ rất yếu.

Thải trừ

  • Benzodiazepine cùng với các chất chuyển hóa của chúng được đào thải chủ yếu qua thận.
  • Đặc biệt, Diazepam tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính như Oxazepam, Temazepam và Desmethyldiazepam, góp phần kéo dài thời gian tác dụng của thuốc.
  • Ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của Benzodiazepine thường kéo dài hơn, làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.

Tương tác thuốc Benzodiazepine

  • Benzodiazepine có khả năng tương tác với rượu, các thuốc thuộc cùng nhóm, hoặc các thuốc an thần khác như barbiturat, dẫn đến tăng nguy cơ suy hô hấp do tác dụng cộng gộp. Do đó, cần hết sức thận trọng và giám sát chặt chẽ chức năng hô hấp khi dùng đồng thời các chất này.
  • Lorazepam và Oxazepam được chuyển hóa bởi enzym uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT). Các chất cảm ứng UGT như Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin, hoặc Rifampin có thể đẩy nhanh quá trình chuyển hóa này, làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Ngoài ra, việc dùng chung Midazolam, Triazolam, Alprazolam hoặc Diazepam với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như Itraconazole, Ketoconazole, nước ép bưởi, Clarithromycin, Nefazodone, Ritonavir) có thể gây ra tình trạng an thần quá mức; vì vậy, nên tránh phối hợp các thuốc này.

Chống chỉ định thuốc Benzodiazepine

  • Benzodiazepine không được chỉ định cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc đóng, bởi vì tính chất giãn cơ của thuốc có thể tác động tiêu cực đến chức năng của cơ vòng mống mắt.
  • Thuốc cũng không nên dùng cho những cá nhân có tiền sử quá mẫn cảm, do đã có báo cáo về các trường hợp sốc phản vệ và phù mạch. Đối với Remimazolam, chống chỉ định cụ thể cho bệnh nhân đã từng có phản ứng dị ứng với Dextran.
  • Do có khả năng làm giãn cơ, Benzodiazepine có thể làm suy yếu chức năng hô hấp ở những người có nguy cơ. Vì lý do này, thuốc không được khuyến cáo cho bệnh nhân mắc nhược cơ, hội chứng ngưng thở khi ngủ, viêm phế quản, hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Liều lượng & cách dùng Benzodiazepine

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với người trưởng thành, liều lượng Benzodiazepine được điều chỉnh linh hoạt dựa trên loại thuốc cụ thể và mục đích điều trị:
  • Alprazolam: Để điều trị tình trạng lo âu, liều khởi đầu là 0,25 – 0,5 mg, dùng 3 lần mỗi ngày, có thể tăng dần đến mức tối đa 4 mg/ngày; trong khi đó, liều cho rối loạn hoảng sợ là 1 – 4 mg/ngày.
  • Chlordiazepoxide: Khi điều trị hội chứng cai rượu, liều khởi đầu là 50 – 100 mg, và có thể được điều chỉnh lên tới 300 mg/ngày.
  • Clonazepam: Trong điều trị rối loạn hoảng sợ, liều khuyến nghị là 0,5 – 1 mg/ngày; đối với động kinh, liều là 0,5 mg, dùng 3 lần mỗi ngày, với liều tối đa là 20 mg/ngày.
  • Clobazam: Trong trường hợp hội chứng Lennox-Gastaut, bệnh nhân nặng trên 30 kg sử dụng liều 10 mg/ngày và có thể tăng dần lên 40 mg/ngày; bệnh nhân nặng dưới 30 kg nên dùng một nửa liều này.
  • Clorazepate: Để điều trị động kinh cục bộ ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên, liều là 7,5 mg, dùng 3 lần mỗi ngày, không vượt quá 90 mg/ngày.
  • Diazepam: Khi điều trị hội chứng cai rượu, liều lượng được điều chỉnh dựa trên thang điểm CIWA-Ar; đối với co giật do sốt, thuốc được đặt trực tràng với liều 0,5 mg/kg.
  • Estazolam: Để điều trị chứng mất ngủ, phụ nữ dùng 15 mg hoặc nam giới dùng 30 mg.
  • Lorazepam: Trong trạng thái động kinh, thuốc được tiêm tĩnh mạch với liều 0,1 mg/kg (không quá 4 mg), có thể lặp lại sau mỗi 3 – 5 phút.
  • Midazolam: Đối với động kinh, có thể tiêm bắp 10 mg hoặc xịt mũi 0,2 mg/kg (liều tối đa 10 mg); để an thần trong thủ thuật, tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2,5 mg.
  • Oxazepam: Trong quản lý hội chứng cai rượu, liều oxazepam được xác định theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Bệnh nhân có điểm CIWA-Ar từ 8 đến 15 sẽ được dùng 15 mg oxazepam, trong khi những người có điểm số trên 15 sẽ được tăng liều lên 30 mg.
  • Quazepam: Để điều trị chứng mất ngủ, liều 7,5 – 15 mg được dùng trước khi đi ngủ.
  • Temazepam: Với mục đích điều trị mất ngủ, bệnh nhân nên dùng 7,5 – 15 mg trước thời điểm ngủ.
  • Triazolam: Để xử trí chứng mất ngủ, liều 0,125 – 0,25 mg được dùng trước khi ngủ, thời gian điều trị tối đa là 4 – 8 tuần.
  • Remimazolam: Trong các thủ thuật cần an thần ngắn, liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch là 5 mg, sau đó duy trì 1,25 – 2,5 mg khi cần thiết.
Xem thêm:  Paroxetine - Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tác dụng, liều dùng

Trẻ em

  • Mặc dù Benzodiazepine được dùng rộng rãi để xử trí lo âu và các cơn lo âu cấp ở người trưởng thành, việc sử dụng thuốc này ở trẻ em còn hạn chế. Do có nguy cơ gây lệ thuộc và thiếu dữ liệu về tính hiệu quả, thuốc chủ yếu được áp dụng như một tác nhân tác dụng ngắn (ví dụ Midazolam) nhằm mục đích tiền mê trước các ca phẫu thuật hoặc thủ thuật nha khoa.
  • Đối với Midazolam, liều tiêm tĩnh mạch cho trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi là 0,05-0,1 mg/kg, có thể điều chỉnh tăng nếu cần. Liều tiêm bắp hoặc xịt mũi dao động từ 0,1 – 0,2 mg/kg, với liều tối đa khoảng 5 – 10 mg/ngày.

Cách dùng

  • Phương pháp dùng thuốc chủ yếu là đường uống; khi dùng, viên thuốc cần được nuốt nguyên với nước lọc, không được nhai hoặc nghiền nát.
  • Bên cạnh đó, các dạng bào chế khác như tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, đặt trực tràng hoặc xịt mũi (dùng trong các tình huống cấp cứu co giật) sẽ được nhân viên y tế chuyên nghiệp áp dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Benzodiazepine

Thường gặp

  • Khi sử dụng Benzodiazepine, các tác dụng phụ phổ biến thường được báo cáo bao gồm:
  • Suy giảm chức năng hô hấp.
  • Ngừng thở.
  • Cảm giác buồn ngủ.
  • Tình trạng lú lẫn.
  • Đau đầu, kèm theo ngất xỉu.
  • Buồn nôn và nôn mửa.
  • Tiêu chảy.
  • Run rẩy ở tay.
  • Trong số các phản ứng bất lợi thường gặp, ức chế hô hấp là một trong những tác dụng phụ nổi bật của nhóm thuốc Benzodiazepine.

Ít gặp

  • Ở đối tượng trẻ sơ sinh, hiện tượng co thắt thanh quản hoặc co thắt phế quản được ghi nhận ở dưới 1% trường hợp.
  • Các phản ứng liên quan đến hệ tim mạch có thể bao gồm rối loạn nhịp thất (như ngoại tâm thu, co thắt thất sớm), ngất do phản xạ phế vị, cũng như nhịp tim chậm hoặc nhanh.
  • Đối với hệ tiêu hóa, một số trường hợp có thể trải qua tình trạng tăng tiết nước bọt.
  • Về hệ thần kinh trung ương và thần kinh cơ, có thể quan sát thấy các biểu hiện như hưng phấn, ảo giác, chóng mặt, co giật hoặc cảm giác dị cảm.

Hiếm gặp

  • Tổn thương gan theo kiểu ứ mật đã được báo cáo khi sử dụng các hoạt chất Alprazolam, Clonazepam, Diazepam và Flurazepam.
  • Đối với Remimazolam, cả hai tình trạng huyết áp cao và huyết áp thấp đều có khả năng xảy ra, do đó việc theo dõi huyết áp trong suốt quá trình điều trị là cần thiết.

Lưu ý khi dùng Benzodiazepine

Lưu ý chung

  • Bệnh nhân không được tự ý điều chỉnh liều Benzodiazepine (ví dụ: tăng, giảm, hoặc ngưng thuốc đột ngột) vì hành động này có thể dẫn đến các triệu chứng cai nghiêm trọng, bao gồm run, co thắt cơ, hoặc thậm chí là co giật.
  • Mọi thay đổi về liều lượng phải được thực hiện dưới sự giám sát và chỉ dẫn của nhân viên y tế nhằm đảm bảo an toàn và tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
  • Sử dụng thuốc trong thời gian dài có khả năng dẫn đến sự phụ thuộc về mặt thể chất, thể hiện qua các triệu chứng phổ biến khi ngưng thuốc như mất ngủ, tình trạng trầm cảm và tăng tiết mồ hôi.
Xem thêm:  Glycerin là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hầu hết các Benzodiazepine được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phân loại vào nhóm D về nguy cơ thai kỳ, cho thấy có bằng chứng về nguy cơ đối với thai nhi nhưng vẫn có thể cân nhắc sử dụng nếu lợi ích lâm sàng vượt trội rủi ro, ví dụ trong trường hợp mẹ bầu bị co giật (khi mỗi phút co giật làm tăng 10% nguy cơ tử vong thai).
  • Một số loại thuốc trong nhóm này, như Diazepam và Chlordiazepoxide, đã được báo cáo có thể làm tăng khả năng mắc các dị tật bẩm sinh (ví dụ: hở hàm ếch); trong khi đó, Flurazepam và Temazepam được xếp vào nhóm X do nguy cơ gây hôn mê ở trẻ sơ sinh và ảnh hưởng đến sự phát triển của xương.
  • Việc sử dụng tất cả các Benzodiazepine nên tránh hoàn toàn trong tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ.
  • Theo khuyến nghị của Viện Sức khỏe và Chăm sóc Xuất sắc Quốc gia (NICE), không nên chỉ định nhóm thuốc này cho phụ nữ có thai, trừ khi đối mặt với các tình trạng nghiêm trọng như lo âu, kích động hoặc co giật dữ dội.
  • Sử dụng Benzodiazepine trong thời gian mang thai có thể gây ra tình trạng giảm trương lực cơ và hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
  • Vì vậy, phụ nữ có ý định mang thai cần được tư vấn về việc giảm liều dần dần.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Do Benzodiazepine có khả năng đi vào sữa mẹ, việc sử dụng nhóm thuốc này cần được tránh trong thời kỳ cho con bú, trừ khi có chỉ định y tế bắt buộc và thực sự cần thiết.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Những người thực hiện công việc lái xe hoặc vận hành máy móc không nên sử dụng Benzodiazepine, bởi vì thuốc này có thể gây ra các tác dụng như buồn ngủ, chóng mặt, suy giảm khả năng tập trung và làm chậm phản xạ, dẫn đến gia tăng nguy cơ tai nạn.
  • Đặc biệt, người lái xe cần tránh dùng Benzodiazepine do nguy cơ gây ra tình trạng buồn ngủ và cảm giác hoa mắt.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như an thần quá mức, suy giảm nhận thức, mất khả năng phối hợp vận động, và đôi lúc khó nói.
  • Nhiễm độc Benzodiazepine có khả năng dẫn đến suy hô hấp, đòi hỏi can thiệp y tế khẩn cấp.
  • Hơn nữa, những biến chứng về tim mạch như huyết áp thấp và nhịp tim chậm cũng là dấu hiệu của sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ cơ thể.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc xử lý tình trạng quá liều Benzodiazepine yêu cầu duy trì thông thoáng đường thở, chức năng hô hấp và tuần hoàn theo hướng dẫn của AHA.
  • Flumazenil, một chất đối kháng thụ thể GABA-A, có khả năng loại bỏ tác dụng an thần; tuy nhiên, cần sử dụng cẩn trọng vì có nguy cơ gây co giật và hiệu ứng "an thần tái phát" khi tác dụng của thuốc này giảm dần.
  • Trong trường hợp nghi ngờ dùng Benzodiazepine kết hợp với opioid kèm theo dấu hiệu suy hô hấp, có thể xem xét sử dụng Naloxone ở liều thấp (khoảng 0,05 mg); tuy nhiên, cần lưu ý đến nguy cơ gây nôn và hít sặc.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều thuốc, người bệnh nên uống ngay khi có thể nhớ.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình đã định.

Nguồn tham khảo

Benzodiazepine: https://pubchem.ncbi.nlm.nih.gov/compound/Benzodiazepine

Benzodiazepines: Risks and Benefits. A Reconsideration: https://psychiatryonline.org/doi/10.1176/appi.focus.12.2.229

Reducing the risks when using benzodiazepines to treat insomnia: A public health approach: https://www.ccjm.org/content/91/5/293

Benzodiazepine Receptor: https://www.sciencedirect.com/topics/neuroscience/benzodiazepine-receptor

Addiction: Part I. Benzodiazepines—Side Effects, Abuse Risk and Alternatives: https://www.aafp.org/pubs/afp/issues/2000/0401/p2121.html#toxicity-and-side-effects

Benzodiazepine Pharmacology and Central Nervous System–Mediated Effects: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3684331/#s2

Benzodiazepines: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK470159/

Benzodiazepines: Uses, Dangers, and Clinical Considerations: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8629021/#sec3-neurolint-13-00059

Benzodiazepines: https://www.betterhealth.vic.gov.au/health/healthyliving/benzodiazepines#what-are-benzodiazepines

Benzodiazepine Concentrations in the Breast Milk and Plasma of Nursing Mothers: Estimation of Relative Infant Dose: https://www.liebertpub.com/doi/10.1089/bfm.2020.0259?

How and when to take diazepam: https://www.nhs.uk/medicines/diazepam/how-and-when-to-take-diazepam/

The Benzodiazepines: What They Do In The Body: https://www.benzoinfo.com/ashtonmanual/chapter1/

The Efficacy of Benzodiazepines as Acute Anxiolytics in Children: A Meta-Analysis: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5629100/

Benzodiazepine: https://www.jodrugs.com/toxicologies/590-benzodiazepines.aspx

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0