Amisulpride là thuốc gì? Cơ chế và chỉ định trong loạn thần phân liệt

bởi thuvienbenh

Amisulpride là thuốc chống loạn thần không điển hình, được sử dụng để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, cũng như điều trị bệnh tâm thần phân liệt. Với cơ chế đối kháng thụ thể dopamine D2 và D3, amisulpride mang lại hiệu quả trong kiểm soát các triệu chứng. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ về chỉ định, cách dùng, tương tác thuốc và các lưu ý quan trọng khi sử dụng amisulpride.

Tổng quan về Amisulpride

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Amisulpride

Loại thuốc

  • Thuốc chống loạn thần không điển hình, thuốc chống nôn.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch (5 mg/ 2 ml).
  • Viên nén 200mg, 400mg.

Chỉ định Amisulpride

  • Tiêm tĩnh mạch: Thuốc được chỉ định để ngăn ngừa tình trạng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
  • Đường uống: Được sử dụng trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt.

Dược lực học

Dược lực học

  • Amisulpride là một chất đối kháng chọn lọc đối với thụ thể dopamine D2 và D3, không thể hiện ái lực với các phân nhóm thụ thể dopamine khác.
  • Thuốc này là một loại thuốc chống loạn thần không điển hình, hoạt động bằng cách đối kháng các thụ thể dopamine trong hệ limbic của não.
  • Amisulpride không có khả năng liên kết với các thụ thể serotonin, alpha-adrenergic, H1-histamine, cholinergic và sigma.
  • Bằng cách chẹn các thụ thể D2 và D3 ở tiền synap, amisulpride thúc đẩy giải phóng dopamine, qua đó mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.
  • Ngoài ra, amisulpride còn có tác dụng chống nôn, giúp ngăn chặn và làm giảm cảm giác buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
  • Cơ chế hoạt động chính của thuốc là ức chế tín hiệu dopamine tại vùng kích hoạt thụ thể hóa học (chemoreceptor trigger zone), một khu vực não bộ chịu trách nhiệm truyền các kích thích đến trung tâm nôn.

Dược động học

Hấp thu

  • Amisulpride được hấp thu nhanh chóng sau khi dùng đường uống, đạt sinh khả dụng tuyệt đối là 48%.
  • Thuốc có hai đỉnh hấp thu riêng biệt, xuất hiện lần lượt 1 giờ và 3–4 giờ sau khi uống.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ amisulpride cao nhất trong huyết tương đạt được vào cuối thời gian truyền, sau đó nồng độ trong huyết tương giảm 50% trong khoảng 15 phút.
  • Ở những người khỏe mạnh được tiêm tĩnh mạch amisulpride, nồng độ tối đa trung bình (SD) trong huyết tương (Cmax) là 200 (139) ng/ml với liều 5 mg và 451 (230) ng/ml với liều 10 mg.
  • Đối với bệnh nhân đang phẫu thuật, Cmax trung bình (SD) dao động từ 127 (62) đến 161 (58) ng/ml ở liều 5 mg; với liều 10 mg, giá trị này là 285 (446) ng/ml.

Phân bố

  • Sau khi uống, thể tích phân bố của amisulpride là 5,8 L/kg.
  • Đối với đường truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình của amisulpride được ước tính là 127 đến 144 L ở bệnh nhân phẫu thuật và 171 L ở người khỏe mạnh.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của amisulpride nằm trong khoảng 25% đến 30% khi nồng độ thuốc từ 37 đến 1850 ng/ml.
  • Amisulpride cũng được phân bố vào hồng cầu.

Chuyển hóa

  • Amisulpride trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể, và phần lớn các chất chuyển hóa của nó không thể định lượng được trong huyết tương.
  • Quá trình chuyển hóa của amisulpride không liên quan đến sự tham gia của các enzyme cytochrom P450.

Thải trừ

  • Khi dùng đường tĩnh mạch, xấp xỉ 74% amisulpride được đào thải qua nước tiểu, trong khi khoảng 23% liều được bài tiết qua phân.
  • Từ 22 đến 25% lượng amisulpride uống vào được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng thuốc nguyên vẹn không đổi.
  • Quá trình thải trừ của amisulpride diễn ra theo hai pha.
  • Thời gian bán thải của amisulpride sau khi uống là khoảng 12 giờ.
  • Với đường tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải trung bình được ghi nhận là khoảng 4–5 giờ ở cả người khỏe mạnh và những bệnh nhân đang trong quá trình phẫu thuật.
Xem thêm:  Aminophenazone: Thuốc giảm đau, kháng viêm và hạ sốt

Tương tác thuốc Amisulpride

Tương tác với các dược chất khác

Những phối hợp không được phép:

  • Các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh bao gồm:
  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, ví dụ như quinidine, disopyramide, procainamide.
  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm III, chẳng hạn như amiodarone, sotalol.
  • Một số dược chất khác như bepridil, cisaprid, sultopride, thioridazine, erythromycin đường tĩnh mạch, vincamine đường tĩnh mạch, halofantrine, pentamidine và sparfloxacin.
  • Levodopa: Không nên phối hợp do amisulpride có thể làm giảm hiệu quả của levodopa và các thuốc chủ vận thụ thể dopamine khác như Bromocriptine, ropinirole, bởi sự đối kháng tác dụng giữa chúng.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời:

  • Các thuốc làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh:
  • Các tác nhân làm chậm nhịp tim như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi (bao gồm diltiazem và verapamil, clonidine, guanfacine), cùng với digitalis.
  • Các thuốc gây hạ kali máu, bao gồm thuốc lợi tiểu không giữ kali, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B, glucocortocoids và tetracosactides.
  • Các thuốc an thần như pimozide, haloperidon; thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine; và lithium.

Những phối hợp cần cân nhắc:

  • Các loại thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, bao gồm các chất gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine H1 có tính chất an thần, các dẫn xuất barbiturate, nhóm benzodiazepine, thuốc giải lo âu, clonidine cùng các chất có cấu trúc tương tự.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp và các tác nhân hạ huyết áp khác: Việc sử dụng đồng thời có thể dẫn đến tác dụng hiệp đồng trong việc giảm huyết áp, tiềm ẩn nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế.

Tương tác với đồ ăn thức uống

  • Nên tránh dùng rượu vì amisulpride có khả năng tăng cường tác dụng của cồn.
  • Thuốc có thể được dùng kèm hoặc không kèm thức ăn. Mặc dù bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của thuốc, nhưng bữa ăn giàu carbohydrate lại làm giảm nồng độ và khả năng hấp thu của thuốc.

Tính tương kỵ

  • Amisulpride tương thích với dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9% và nước cất pha tiêm.

Chống chỉ định thuốc Amisulpride

Chống chỉ định

Dạng tiêm tĩnh mạch:

  • Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với amisulpride.
  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em.

Dạng uống:

  • Bệnh nhân đang trong tình trạng hôn mê.
  • Người có hệ thần kinh trung ương bị ức chế.
  • Có khối u mạch vành ở tuyến thượng thận.
  • Tình trạng tiết quá mức epinephrin.
  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Mắc các khối u phụ thuộc prolactin, ví dụ như ung thư vú.
  • Có u prolactin ở tuyến yên.
  • Bệnh nhân có u tế bào ưa crom.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Không được phối hợp với các thuốc sau đây do nguy cơ gây xoắn đỉnh: Quinidin, disopiramid, amiodaron, sotalol, bepridil, cisaprid, sultoprid, thioridazin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, vincamin tiêm tĩnh mạch, iralofantrin, pentamiding, sparfloxacin, và levodopa.

Liều lượng & cách dùng Amisulpride

Người lớn

Tiêm tĩnh mạch:

  • Dự phòng buồn nôn/nôn sau phẫu thuật: Để ngăn ngừa tình trạng buồn nôn hoặc nôn mửa sau phẫu thuật, khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch 5 mg một lần duy nhất, thực hiện trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 phút.
  • Điều trị buồn nôn/nôn sau phẫu thuật: Khi cần điều trị buồn nôn hoặc nôn mửa sau phẫu thuật, liều dùng là 10 mg tiêm truyền tĩnh mạch một lần, trong khoảng 1 đến 2 phút.

Đường uống:

  • Cơn loạn thần cấp tính:
  • Liều khởi đầu thường là 400 mg đến 800 mg mỗi ngày, chia thành 2 lần uống. Liều lượng cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân, với liều tối đa là 1200 mg/ngày.
  • Đối với bệnh nhân có triệu chứng âm tính là chủ yếu, nên sử dụng mức liều trong khoảng 50 mg đến 300 mg mỗi ngày.
  • Nếu bệnh nhân biểu hiện cả triệu chứng âm tính và dương tính, cần điều chỉnh liều để đạt được sự kiểm soát tối ưu đối với các triệu chứng dương tính.
  • Liều duy trì nên là liều thấp nhất mang lại hiệu quả.
  • Khi tổng liều hàng ngày từ 300 mg trở xuống, bệnh nhân có thể uống một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Nếu liều dùng vượt quá 300 mg mỗi ngày, cần chia thành 2 lần uống trong ngày.
Xem thêm:  Panthenol là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Đối tượng khác

Tiêm tĩnh mạch:

  • Suy giảm chức năng thận mức độ nhẹ đến trung bình (với mức lọc cầu thận ước tính [eGFR] 30 mL/phút/1,73 m3 trở lên): Không cần điều chỉnh liều.
  • Suy giảm chức năng thận mức độ nặng (với eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2): Không khuyến cáo sử dụng thuốc.

Đường uống:

  • Bệnh nhân suy thận:
  • Với độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: Nên dùng ½ liều thông thường.
  • Với độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút: Cần dùng 1/3 liều thông thường.
  • Với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Phải hết sức thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân suy gan: Do thuốc được chuyển hóa qua gan ở mức độ thấp, việc giảm liều là không cần thiết.
  • Người cao tuổi:
  • Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro khi dùng thuốc. Ở người cao tuổi mắc chứng mất trí nhớ, thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ tử vong, cũng như nguy cơ đột quỵ hoặc các cơn thiếu máu cục bộ.
  • Ngoài ra, bệnh nhân lớn tuổi dễ gặp phải tình trạng hạ huyết áp tư thế hoặc thay đổi thân nhiệt bất thường (tăng/giảm) khi thời tiết thay đổi.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc để điều trị các triệu chứng loạn thần nhẹ và trung bình ở người cao tuổi.
  • Nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn và theo dõi sát sao trong suốt quá trình sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của Amisulpride

Rất thường gặp

  • Ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh, các triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện, bao gồm run, tăng trương lực cơ, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, bồn chồn và loạn vận động.
  • Những biểu hiện này thường có mức độ nhẹ khi dùng liều tối ưu và có thể tự hết mà không yêu cầu ngừng Amisulpride, đặc biệt khi sử dụng thuốc điều trị bệnh Parkinson.
  • Tần suất xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp có liên quan đến liều lượng; nguy cơ này rất thấp ở những bệnh nhân có triệu chứng âm tính nổi trội khi dùng liều từ 50 đến 300 mg mỗi ngày.

Thường gặp

  • Đường tiêm tĩnh mạch:
  • Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, các phản ứng thường gặp bao gồm đau tại vị trí tiêm truyền, tăng nồng độ prolactin trong huyết thanh, cảm giác ớn lạnh, hạ kali máu và chướng bụng.
  • Đường uống:
  • Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất khi dùng đường uống gồm rối loạn ngoại tháp, tình trạng mất ngủ, cảm giác lo lắng và tăng cân.
  • Một số biểu hiện khác là loạn trương lực cơ, hoa mắt chóng mặt, rối loạn vận động, đau đầu, giảm vận động, cảm giác buồn ngủ và run.
  • Về đường tiêu hóa, bệnh nhân có thể gặp đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, tăng tiết nước bọt, buồn nôn và nôn.
  • Các tác động lên tâm thần bao gồm hành vi hung hăng, kích động, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, căng thẳng, rối loạn chức năng cực khoái và ý định tự tử.

Ít gặp

  • Các tác dụng ít gặp bao gồm động kinh và rối loạn vận động muộn.

Hiếm gặp

  • Hiếm khi xảy ra hội chứng an thần kinh ác tính.

Không xác định tần suất

  • Đường tiêm tĩnh mạch:
  • Đối với đường tiêm tĩnh mạch, các phản ứng có tần suất không xác định bao gồm loạn trương lực cơ, rối loạn ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính, co giật, buồn ngủ, kích động, lo lắng, trạng thái bối rối và mất ngủ.
  • Đường uống:
  • Khi dùng đường uống, hội chứng chân không yên có thể xuất hiện, kèm theo hoặc không kèm theo chứng bồn chồn akathisia.
Xem thêm:  Tìm hiểu về Cefmetazole: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ hai

Lưu ý khi dùng Amisulpride

Lưu ý chung

  • Khi tiêm tĩnh mạch: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc các rối loạn nhịp tim, hội chứng QT kéo dài, suy tim sung huyết, hoặc mất cân bằng điện giải (ví dụ: nồng độ kali hoặc magie trong máu thấp).
  • Khi dùng đường uống:
  • Cần sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, và việc thực hiện điện tâm đồ có thể là cần thiết, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao hoặc tiền sử về các vấn đề tim mạch.
  • Amisulpride gây kéo dài khoảng QT, điều này có thể dẫn đến các rối loạn nhịp thất nguy hiểm như xoắn đỉnh, đặc biệt nếu bệnh nhân đã có nhịp tim chậm (dưới 55 nhịp/phút), hạ kali máu, hoặc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson (vì có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh), động kinh (hoặc các tình trạng dễ gây co giật), trầm cảm, nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt, hoặc có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng.
  • Thận trọng được khuyến cáo đối với bệnh nhân mắc bệnh hô hấp nghiêm trọng, cũng như những người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn tạo máu. Trong trường hợp có nhiễm trùng hoặc sốt không rõ nguyên nhân, cần thực hiện xét nghiệm công thức máu.
  • Khi dùng amisulpride ở liều cao, bệnh nhân có thể trải qua hiện tượng nhạy cảm với ánh sáng; do đó, cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  • Hội chứng thần kinh ác tính, với các biểu hiện như sốt cao, cứng cơ, huyết áp không ổn định, và tăng nồng độ CPK, có thể xuất hiện. Trong trường hợp sốt cao, đặc biệt khi dùng liều amisulpride cao, cần ngừng ngay tất cả các loại thuốc tâm thần.
  • Việc ngừng thuốc nên được thực hiện bằng cách giảm liều từ từ, không nên ngừng đột ngột.
  • Bệnh nhân mắc tâm thần phân liệt cần được theo dõi sức khỏe thể chất định kỳ, bao gồm đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, tối thiểu mỗi năm một lần.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Không được sử dụng cho phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên nuôi con bằng sữa mẹ trong vòng 48 giờ sau khi dùng amisulpride. Nếu sử dụng máy hút sữa trong khoảng thời gian này, cần vắt bỏ toàn bộ lượng sữa thu được và không cho trẻ bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Amisulpride có thể làm suy giảm phản xạ, do đó ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Amisulpride và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Do Amisulpride được tiêm tĩnh mạch dưới sự giám sát của chuyên gia y tế tại cơ sở y tế, nguy cơ quá liều khó có thể xảy ra.
  • Mặc dù vậy, các dấu hiệu quá liều có thể xuất hiện bao gồm nhịp tim chậm, run rẩy, cử động cơ không chủ ý, ngất hoặc co giật.
  • Đối với trường hợp quá liều qua đường uống, các biểu hiện thường gặp là buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp và các triệu chứng ngoại tháp.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Amisulpride.
  • Việc điều trị bao gồm theo dõi sát sao tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thể trạng phù hợp.
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng, khuyến cáo sử dụng các thuốc kháng cholinergic.

Quên liều và xử trí

  • Amisulpride dạng tiêm tĩnh mạch được chỉ định dưới dạng một liều duy nhất, do đó không có lịch trình dùng thuốc hàng ngày để quên liều.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Amisulpride

4) drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Sintason-200&VD-28409-17

3) drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Sullivan-400&VD-20078-13

2) go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB06288

1) Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/amisulpride.html

Ngày cập nhật: 28/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0