Alemtuzumab là một loại thuốc điều trị ung thư và bệnh đa xơ cứng, hoạt động bằng cách nhắm vào glycoprotein CD52 trên bề mặt tế bào. Thuốc này được chỉ định cho bệnh bạch cầu lympho mạn tính dòng B và đa xơ cứng tái phát, với liều lượng và cách dùng cụ thể cho từng tình trạng bệnh. Tuy nhiên, Alemtuzumab cũng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm giảm bạch cầu, nhiễm trùng và rối loạn tuyến giáp. Do đó, việc sử dụng Alemtuzumab cần được giám sát chặt chẽ và chỉ được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia y tế.
Tổng quan về Alemtuzumab
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Alemtuzumab
Loại thuốc
- Thuốc điều trị ung thư (Kháng thể đơn dòng kháng CD52).
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc tiêm tĩnh mạch: 30 mg/ml; 12 mg/1,2 ml.
Chỉ định Alemtuzumab
- Alemtuzumab được khuyến nghị sử dụng trong các tình trạng bệnh lý sau:
- Bệnh bạch cầu lympho mạn tính dòng B (B-CLL).
- Đa xơ cứng tái phát.
Dược lực học
Dược lực học
- Alemtuzumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp, được tạo ra bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, có khả năng nhắm mục tiêu vào glycoprotein CD52 (có trọng lượng 21-28 kD) hiện diện trên bề mặt tế bào.
- Dù cơ chế hoạt động chính xác của Alemtuzumab trong điều trị bệnh đa xơ cứng chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, các nghiên cứu đã chỉ ra hiệu ứng điều hòa miễn dịch thông qua việc giảm số lượng và sau đó tái tạo lại các tế bào lympho.
- Các hiệu ứng này bao gồm:
- Sự biến đổi về số lượng, tỷ lệ và đặc điểm của một số nhóm tế bào lympho cụ thể sau khi điều trị.
- Gia tăng sự hiện diện của các nhóm tế bào T điều hòa.
- Tăng số lượng tế bào lympho T và B ghi nhớ.
- Ảnh hưởng tạm thời lên các thành phần của hệ miễn dịch bẩm sinh (như bạch cầu trung tính, đại thực bào và tế bào NK).
- Việc Alemtuzumab làm giảm các tế bào B và T lưu hành, sau đó là quá trình tái tạo của chúng, có thể góp phần làm giảm tỷ lệ tái phát và cuối cùng kìm hãm sự tiến triển của bệnh.
Dược động học
Dược động học
- Hấp thu
- Đối với bệnh nhân mắc đa xơ cứng, nồng độ Alemtuzumab trong huyết thanh tăng lên theo từng liều liên tiếp trong suốt quá trình điều trị.
- Phân bố
- Hiện chưa có thông tin về khả năng Alemtuzumab đi qua nhau thai; tuy nhiên, kháng thể IgG của mẹ ở người có thể vượt qua hàng rào nhau thai.
- Alemtuzumab đã được ghi nhận phân bố vào sữa ở động vật, nhưng dữ liệu về sự phân bố vào sữa mẹ ở người vẫn chưa có.
- Chuyển hóa
- Thuốc Alemtuzumab được chuyển hóa thông qua quá trình phân giải protein, tạo thành các chuỗi peptit ngắn và các axit amin.
- Thải trừ
- Ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lympho mạn tính dòng B (B-CLL): Thời gian bán thải trung bình là 11 giờ (dao động từ 2–32 giờ) sau khi tiêm tĩnh mạch liều 30 mg đầu tiên; sau liều tiêm tĩnh mạch 30 mg cuối cùng, thời gian bán thải trung bình là 6 ngày (dao động từ 1–14 ngày).
- Đối với bệnh nhân đa xơ cứng: Thời gian bán thải ước tính khoảng 2 tuần. Nồng độ Alemtuzumab trong huyết thanh thường không còn phát hiện được trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc mỗi đợt điều trị.
Tương tác thuốc Alemtuzumab
Tương tác thuốc
- Tương tác với các thuốc khác
- Hiện chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành đối với Alemtuzumab khi sử dụng ở liều khuyến cáo cho bệnh nhân đa xơ cứng.
- Tương kỵ thuốc
- Alemtuzumab chỉ được phép pha loãng để truyền tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%, và không được trộn lẫn với bất kỳ dung dịch nào khác.
Chống chỉ định thuốc Alemtuzumab
Alemtuzumab không được chỉ định trong các tình huống sau:
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người mắc HIV hoặc đang bị nhiễm trùng nghiêm trọng.
- Tình trạng tăng huyết áp không được kiểm soát.
- Tiền sử từng bị bóc tách động mạch đốt sống cổ.
- Bệnh nhân đã từng trải qua đột quỵ.
- Có tiền sử đau thắt ngực hoặc đã từng bị nhồi máu cơ tim.
- Mắc các rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc kháng đông, thuốc kháng tiểu cầu.
- Bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh lý tự miễn dịch khác.
Liều lượng & cách dùng Alemtuzumab
Phương pháp sử dụng Alemtuzumab
- Thuốc được truyền vào tĩnh mạch trong khoảng thời gian 4 giờ và cần được pha loãng trước khi tiến hành truyền.
- Đối với điều trị bệnh bạch cầu dòng lympho B (B-CLL), thuốc cũng có thể được dùng bằng đường tiêm dưới da.
Liều lượng khuyến cáo của Alemtuzumab
Đối với người trưởng thành
- Bệnh bạch cầu lympho mạn tính dòng B (B-CLL): Liều khởi đầu là 3 mg truyền tĩnh mạch vào ngày đầu tiên, sau đó tăng dần lên 10 mg mỗi ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, duy trì liều 30 mg truyền tĩnh mạch, 3 lần mỗi tuần (cách ngày). Toàn bộ quá trình điều trị, bao gồm cả giai đoạn khởi đầu và tăng liều, kéo dài tổng cộng 12 tuần.
- Đa xơ cứng:
- Liệu trình đầu tiên bao gồm 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày, kéo dài 5 ngày liên tiếp (tổng liều là 60 mg).
- Liệu trình thứ hai, được thực hiện 12 tháng sau liệu trình đầu tiên, là 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp (tổng liều là 36 mg).
- Các liệu trình bổ sung có thể được xem xét (tối đa hai liệu trình), mỗi liệu trình bắt đầu ít nhất 12 tháng sau liệu trình trước đó, với liều 12 mg truyền tĩnh mạch mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp (tổng liều là 36 mg).
- Mức độ an toàn và hiệu quả của Alemtuzumab chưa được xác định đối với bệnh nhân đa xơ cứng rải rác trong độ tuổi từ 0 đến 18. Hiện tại, không khuyến nghị dùng Alemtuzumab cho bệnh nhân đa xơ cứng rải rác dưới 10 tuổi do thiếu dữ liệu nghiên cứu.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Hiệu quả và tác dụng của thuốc ở bệnh nhân trên 61 tuổi vẫn chưa được làm rõ.
Tác dụng phụ của Alemtuzumab
Rất thường gặp
- Các phản ứng không mong muốn bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm vi rút herpes.
- Giảm số lượng bạch cầu, trong đó có giảm bạch cầu trung tính, cũng như các rối loạn tuyến giáp như bệnh Basedow, cường giáp và suy giáp.
- Bệnh nhân có thể gặp phải nhức đầu, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt, buồn nôn, nổi mày đay, phát ban, ngứa, sốt, mệt mỏi và ớn lạnh.
Thường gặp
- Ghi nhận các trường hợp nhiễm herpes zoster, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida ở miệng và âm đạo, cúm, nhiễm trùng tai, viêm phổi, nhiễm trùng âm đạo, nhiễm trùng răng, u nhú trên da, và sưng hạch.
- Rối loạn huyết học bao gồm giảm tiểu cầu, giảm hematocrit, tăng bạch cầu, cùng với hội chứng giải phóng cytokine và các phản ứng quá mẫn.
- Các tác dụng phụ khác bao gồm bướu cổ, mất ngủ, lo lắng, trầm cảm, chóng mặt, run, rối loạn vị giác, đau nửa đầu, viêm kết mạc, bệnh nhãn khoa nội tiết, mờ mắt, chóng mặt, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, hạ huyết áp, tăng huyết áp, khó thở, ho, chảy máu cam, nấc cụt, hen phế quản, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy.
- Ngoài ra, có thể xuất hiện tăng men gan AST và ALT, ban đỏ, bầm máu, rụng tóc từng mảng, tăng sắc tố da, mụn trứng cá, tổn thương da, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau lưng, đau tứ chi, co thắt cơ, đau cơ xương khớp, protein niệu, tiểu ra máu, rong kinh, kinh nguyệt không đều.
- Các triệu chứng khác: khó chịu ở ngực, phù ngoại biên, suy nhược, bệnh giống cúm, khó chịu, đau tại vị trí tiêm truyền, tăng creatinin máu và các phản ứng liên quan đến truyền dịch.
Ít gặp
- Các trường hợp nhiễm nấm móng, viêm lợi, nhiễm nấm da, viêm amiđan, viêm xoang cấp tính, viêm mô tế bào, và bệnh lao.
- Cũng có thể xảy ra thiếu máu tan máu, bệnh máu khó đông mắc phải, giảm cảm giác thèm ăn, rối loạn cảm giác, tăng cảm giác, đau đầu căng thẳng, cận thị, đau tai, rung nhĩ.
- Các triệu chứng ít gặp khác bao gồm đau thắt cổ họng, kích ứng cổ họng, táo bón, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, chảy máu lợi, khô miệng, khó nuốt, rối loạn tiêu hóa và tiêu máu.
Không xác định tần suất
- Đã có báo cáo về bệnh viêm màng não do vi khuẩn Listeria, nhiễm vi rút Epstein-Barr (EBV), đột quỵ, bóc tách động mạch cổ tử cung, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhồi máu cơ tim, xuất huyết phế nang, viêm gan tự miễn và viêm gan (liên quan đến nhiễm EBV).
Lưu ý khi dùng Alemtuzumab
Lưu ý chung
- Ảnh hưởng trên huyết học: Tồn tại nguy cơ giảm bạch cầu nghiêm trọng (đôi khi dẫn đến tử vong), bao gồm thiếu máu tự miễn, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu và suy tủy kéo dài.
- Viêm gan tự miễn: Các trường hợp viêm gan tự miễn gây tổn thương gan nghiêm trọng đã được ghi nhận ở bệnh nhân đa xơ cứng đang dùng Alemtuzumab.
- Bệnh thận cầu thận: Các tình trạng bệnh thận tự miễn, chẳng hạn như viêm cầu thận màng và bệnh màng đáy kháng cầu thận, đã được báo cáo ở bệnh nhân đa xơ cứng được điều trị bằng Alemtuzumab.
- Rối loạn tuyến giáp: Khoảng 37% bệnh nhân đa xơ cứng tham gia nghiên cứu lâm sàng được điều trị bằng Alemtuzumab đã báo cáo các rối loạn tuyến giáp tự miễn (ví dụ: bệnh Graves, bệnh nhãn khoa Graves, cường giáp, suy giáp, viêm tuyến giáp tự miễn, bướu cổ). Chỉ nên sử dụng Alemtuzumab cho những bệnh nhân có rối loạn tuyến giáp từ trước khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn.
- Phản ứng truyền dịch: Có khả năng xảy ra các phản ứng truyền dịch nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, hạ huyết áp, đau ngực, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, các triệu chứng thần kinh thoáng qua, tăng huyết áp, nhức đầu, sốt và phát ban. Các phản ứng toàn thân cấp tính liên quan đến tiêm truyền, như sốt và ớn lạnh, cũng được ghi nhận khi tiêm Alemtuzumab dưới da, nhưng với tần suất thấp hơn so với truyền tĩnh mạch.
- Biến cố mạch máu não: Đột quỵ nghiêm trọng và đe dọa tính mạng (thiếu máu cục bộ và xuất huyết) đã được báo cáo trong vòng 3 ngày ở bệnh nhân đa xơ cứng dùng Alemtuzumab; hầu hết các trường hợp xảy ra trong vòng 1 ngày sau khi dùng thuốc. Các trường hợp bóc tách động mạch đầu-cổ (ví dụ: động mạch cảnh, đốt sống) cũng đã được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường.
- Bệnh ác tính: Các khối u ác tính, bao gồm ung thư tuyến giáp, rối loạn tăng sinh bạch huyết và ung thư hạch bạch huyết, đã xảy ra. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh ác tính.
- Các biến chứng nhiễm trùng: Tồn tại nguy cơ nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng (đôi khi gây tử vong) do vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc động vật đơn bào, do tình trạng giảm bạch cầu lympho nặng. Các trường hợp nhiễm trùng được báo cáo bao gồm nhiễm herpes, nhiễm vi rút Cytomegalo, nhiễm vi rút Human papilloma, bệnh lao và viêm màng não do Listeria.
- Đối với bệnh nhân đa xơ cứng, cần dùng thuốc kháng vi rút dự phòng nhiễm herpes trong và ít nhất 2 tháng sau một đợt điều trị Alemtuzumab.
- Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về nhiễm vi rút Cytomegalo trong và ít nhất 2 tháng sau khi hoàn thành điều trị.
- Phụ nữ nên được tầm soát HPV hàng năm.
- Cần sàng lọc và điều trị (nếu cần) bệnh lao cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng Alemtuzumab.
- Tránh sử dụng hoặc đảm bảo hâm nóng đầy đủ các loại thực phẩm có thể là nguồn tiềm ẩn của vi khuẩn Listeria monocytogenes.
- Ở những bệnh nhân đang bị nhiễm trùng, nên cân nhắc việc trì hoãn liệu pháp Alemtuzumab cho đến khi kiểm soát được tình trạng nhiễm trùng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Alemtuzumab có thể gây rối loạn tuyến giáp tự miễn, điều này có thể làm tăng nguy cơ biến chứng cho phụ nữ mang thai và thai nhi đang phát triển. Hiện có ít dữ liệu về việc sử dụng Alemtuzumab ở những phụ nữ có thai. Do đó, Alemtuzumab không nên dùng ở những phụ nữ có thai khi nguy cơ cho thai nhi vượt quá lợi ích điều trị.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị với các liệu trình Alemtuzumab và trong vòng 4 tháng kể từ liều truyền tĩnh mạch cuối cùng của mỗi liệu trình.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Một số bệnh nhân có thể trải qua cảm giác chóng mặt trong quá trình truyền và trong vòng 24 giờ sau khi truyền Alemtuzumab, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Thông tin chung về sử dụng và Quá liều
- Việc dùng thuốc này phải được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia y tế và trong môi trường bệnh viện.
- Các trường hợp quá liều và biểu hiện độc tính:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, hai bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng đã vô tình nhận liều lên đến 60 mg Alemtuzumab (tổng liều cho liệu trình điều trị ban đầu) qua một lần truyền duy nhất. Các bệnh nhân này đã gặp phải những phản ứng nghiêm trọng bao gồm đau đầu, phát ban, và tình trạng hạ huyết áp hoặc nhịp tim nhanh xoang.
- Xử trí khi quá liều Alemtuzumab:
- Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho trường hợp quá liều Alemtuzumab. Việc xử lý bao gồm việc ngừng ngay lập tức liều thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Alemtuzumab
Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Alemtuzumab.html#interactions
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5409
Uptodate
Ngày cập nhật: 01/07/2021

