Acetazolamide: Công dụng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Acetazolamide là thuốc chống glôcôm, được sử dụng để điều trị glôcôm góc mở và góc đóng cấp tính. Nó cũng được dùng trong điều trị động kinh, phù nề và say núi. Với khả năng ức chế enzym carbonic anhydrase, acetazolamide giúp giảm sản xuất thủy dịch và giảm nhãn áp.

Tổng quan về Acetazolamide

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Acetazolamide (Acetazolamid)

Loại thuốc

  • Thuốc chống glôcôm

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén acetazolamide 125 mg, 250 mg
  • Thuốc tiêm acetazolamide natri 500 mg/5 ml

Chỉ định Acetazolamide

  • Đối với bệnh glôcôm góc mở (không có sung huyết, dạng mạn tính đơn thuần), thuốc được chỉ định dùng ngắn hạn kết hợp với các loại thuốc làm co đồng tử trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Điều trị glôcôm góc đóng cấp tính (còn gọi là góc hẹp hoặc tắc nghẽn).
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho glôcôm ở trẻ em hoặc glôcôm phát sinh thứ cấp do đục thủy tinh thể hay tiêu thể thủy tinh.
  • Thuốc được dùng phối hợp với các dược chất khác trong điều trị động kinh cơn nhỏ, đặc biệt ở đối tượng trẻ em và người trẻ tuổi.
  • Quản lý tình trạng phù nề xuất phát từ suy tim sung huyết hoặc do tác dụng phụ của thuốc.
  • Ngăn ngừa và giảm nhẹ các biểu hiện của say núi (say độ cao) như đau đầu, cảm giác mệt mỏi, khó ngủ, buồn nôn và tình trạng lơ mơ.

Dược lực học

  • Acetazolamide hoạt động như một chất ức chế enzym carbonic anhydrase theo cơ chế không cạnh tranh và có khả năng phục hồi.
  • Việc ức chế enzym carbonic anhydrase dẫn đến giảm sản xuất ion hydrogen và bicarbonat từ carbon dioxyd và nước, từ đó hạn chế sự có mặt của các ion này cho quá trình vận chuyển tích cực vào các dịch tiết của cơ thể.
  • Thuốc giúp giảm nhãn áp bằng cách giảm lượng thủy dịch sản xuất lên đến 50 – 60%.
  • Dù cơ chế chính xác chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có thể liên quan đến việc giảm nồng độ ion bicarbonat trong các chất lỏng ở mắt.
  • Hiệu quả của acetazolamide đối với mắt không phụ thuộc vào tác dụng lợi tiểu của nó và vẫn được giữ nguyên ngay cả khi bệnh nhân bị toan chuyển hóa.
  • Về mặt lý thuyết, tác dụng chống động kinh của thuốc được cho là nhờ vào việc gây ra tình trạng toan chuyển hóa.
  • Mặc dù vậy, tác động trực tiếp của acetazolamide lên enzym carbonic anhydrase trong não có thể làm tăng áp lực CO2, giảm dẫn truyền thần kinh và có thể liên quan đến cơ chế giải phóng adrenalin, góp phần vào hiệu quả này.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, acetazolamide được hấp thu nhanh chóng và toàn bộ từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi sử dụng.

Phân bố

  • Thuốc có ái lực liên kết mạnh với enzym carbonic anhydrase, dẫn đến tích lũy nồng độ cao ở các mô chứa enzym này, nhất là hồng cầu và vỏ thận. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương ở mức cao, khoảng 95%. Acetazolamide cũng được phát hiện trong thủy dịch của mắt và trong sữa mẹ.
Xem thêm:  Thuốc Bicalutamide: Công dụng, chỉ định và lưu ý quan trọng

Chuyển hóa

  • Acetazolamide không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng nguyên vẹn, và quá trình thanh thải qua thận tăng lên khi nước tiểu có tính kiềm.

Tương tác thuốc Acetazolamide

Tương tác với các thuốc khác

  • Khi acetazolamide được dùng chung với thuốc lợi tiểu, corticosteroid (bao gồm glucocorticoid và mineralocorticoid), corticotrophin, hoặc amphotericin B, sự bài tiết kali có thể gia tăng đáng kể, dẫn đến nguy cơ hạ kali huyết nghiêm trọng.
  • Acetazolamide có khả năng làm kiềm hóa nước tiểu, từ đó làm chậm quá trình đào thải của các thuốc như amphetamin, chất kháng tiết acetylcholin, mecamylamin, quinidin và thuốc chống trầm cảm ba vòng. Hậu quả là cả hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của những thuốc này đều có thể trở nên mạnh hơn hoặc kéo dài hơn.
  • Mặt khác, môi trường nước tiểu có tính kiềm lại đẩy nhanh sự bài tiết của các acid yếu như phenobarbital và salicylat, dẫn đến việc giảm hiệu quả của chúng.
  • Để phát huy tác dụng, methenamin và các dẫn xuất của nó (như methenamin hippurat, mandelat) đòi hỏi nước tiểu phải có tính acid; do đó, việc dùng đồng thời với acetazolamide có thể làm mất đi hiệu lực của chúng.
  • Acetazolamide thúc đẩy việc bài tiết lithi ra khỏi cơ thể; vì vậy, cần giám sát chặt chẽ đáp ứng lâm sàng khi hai thuốc này được sử dụng cùng lúc.
  • Tình trạng toan chuyển hóa có thể làm tăng khả năng thâm nhập của salicylat vào các mô, dẫn đến gia tăng độc tính của salicylat. Ngược lại, salicylat lại ức chế quá trình bài tiết acetazolamide. Do đó, các biểu hiện độc tính ở bệnh nhân có thể là do acetazolamide, salicylat, hoặc cả hai.
  • Khi acetazolamide được dùng đồng thời, hiệu quả làm giảm đường huyết của insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống có thể bị suy yếu.
  • Việc kết hợp acetazolamide với các thuốc như barbiturat, carbamazepin, phenytoin, hoặc primidon có thể dẫn đến tình trạng nhuyễn xương.
  • Sử dụng acetazolamide cùng lúc với glycosid digitalis có thể gia tăng độc tính của digitalis, nguyên nhân là do hạ kali huyết, tiềm ẩn nguy cơ loạn nhịp tim gây tử vong.

Tương tác với thực phẩm

  • Cần uống đủ lượng nước.
  • Nên dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. Đảm bảo dùng thuốc cách thời điểm đi ngủ ít nhất 6 giờ.

Chống chỉ định thuốc Acetazolamide

  • Không dùng cho người bệnh bị nhiễm toan ống thận hoặc có nồng độ clorid trong máu tăng không rõ nguyên nhân.
  • Chống chỉ định đối với các trường hợp mắc bệnh Addison.
  • Không sử dụng khi bệnh nhân có tình trạng suy chức năng gan, suy thận ở mức độ nặng, hoặc xơ gan.
  • Chống chỉ định khi có sự suy giảm nồng độ kali hoặc natri trong máu, cũng như các rối loạn cân bằng điện giải khác.
  • Người bệnh có tiền sử phản ứng quá mẫn với các thuốc nhóm sulfonamid không được dùng thuốc này.
  • Không chỉ định điều trị lâu dài cho bệnh glôcôm góc đóng mạn tính hoặc glôcôm sung huyết, bởi thuốc có thể làm ẩn đi dấu hiệu dính góc do tác dụng giảm áp lực nội nhãn.

Liều lượng & cách dùng Acetazolamide

Cách dùng

  • Nên dùng thuốc cùng bữa ăn để giảm thiểu kích ứng đường tiêu hóa. Viên nén có thể được bẻ nhỏ hoặc nghiền nát và trộn với sirô sôcôla hoặc dâu để che đi vị đắng.
  • Bột pha tiêm cần được pha với tối thiểu 5 ml nước cất pha tiêm để đạt nồng độ dung dịch tối đa 100 mg/ml; tốc độ tiêm truyền không quá 500 mg/phút. Tiêm tĩnh mạch là phương pháp được ưu tiên vì tiêm bắp có thể gây đau do pH kiềm của thuốc.
Xem thêm:  Ticagrelor - Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Chỉ định, liều dùng, lưu ý an toàn

Người lớn

Glôcôm góc mở:

  • Liều khởi đầu là 250 mg/lần, uống từ 1 – 4 lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh; thường thì liều thấp hơn là đủ.
  • Trong trường hợp bệnh nhân không thể uống, có thể tiêm tĩnh mạch với liều tương đương liều uống được khuyến cáo.

Glôcôm thứ phát và trước phẫu thuật glôcôm góc đóng thứ phát:

  • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 250 mg/lần, mỗi 4 giờ.
  • Có thể áp dụng liệu pháp ngắn ngày với liều 250 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Đối với một số trường hợp glôcôm cấp tính, liều khởi đầu là 500 mg một lần duy nhất, sau đó duy trì bằng 125 – 250 mg/lần, mỗi 4 giờ.

Co giật (động kinh):

  • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 8 – 30 mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần, có thể lên tới 4 lần/ngày. Liều tối ưu dao động từ 375 mg đến 1 000 mg/ngày, mặc dù một số bệnh nhân có thể cần liều thấp hơn.
  • Khi acetazolamide được dùng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác, liều ban đầu là 250 mg/ngày và sau đó được tăng dần.

Phù do suy tim sung huyết hoặc do thuốc:

  • Liều khởi đầu thông thường: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 250 – 375 mg/ngày (5 mg/kg) vào buổi sáng.

Chứng say núi:

  • Uống 500 – 1 000 mg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ, bắt đầu 24 – 48 giờ trước khi leo núi và tiếp tục trong suốt quá trình leo.
  • Sau khi đã đạt đến độ cao và qua 48 giờ, tiếp tục dùng thuốc. Việc duy trì liều có thể cần thiết khi ở độ cao để kiểm soát triệu chứng.
  • Uống 125 mg trước khi đi ngủ để phòng ngừa rối loạn giấc ngủ liên quan đến độ cao.

Liệt chu kỳ (do hạ kali trong bệnh Westphal):

  • Uống 250 mg/lần, 2 – 3 lần/ngày.
  • Trong một số trường hợp, liều có thể tăng lên đến 1 500 mg/ngày.

Trẻ em

Glôcôm góc mở:

  • Uống 8 – 30 mg/kg/ngày hoặc 300 – 900 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể/ngày, chia làm 3 lần.

Khi bị glôcôm cấp:

  • Tiêm tĩnh mạch 5 – 10 mg/kg mỗi 6 giờ.

Co giật (động kinh):

  • Liều lượng tương tự người lớn. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 750 mg.
  • Chú ý: Việc thêm, ngừng hoặc thay thế bất kỳ thuốc chống động kinh nào cần được thực hiện một cách từ từ.

Phù do suy tim sung huyết hoặc do thuốc:

  • Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 5 mg/kg/ngày hoặc 150 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể vào buổi sáng.
  • Chú ý: Tăng liều không làm tăng hiệu quả lợi tiểu mà có thể làm tăng các tác dụng phụ như mệt mỏi hoặc dị cảm.
  • Nếu ban đầu có đáp ứng giảm phù nhưng sau đó hiệu quả giảm, cần ngừng thuốc 1 ngày để thận có thời gian phục hồi. Nên dùng thuốc theo liệu trình ngắt quãng (ví dụ: cách nhật hoặc dùng 2 ngày, nghỉ 1 ngày).

Đối tượng khác

Với bệnh nhân suy thận (cả người lớn và trẻ em):

  • Với độ thanh thải creatinin (Clcr) từ 10 – 50 ml/phút: Dùng thuốc mỗi 12 giờ.
  • Với Clcr dưới 10 ml/phút: Nên tránh sử dụng thuốc.

Suy gan:

  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm rõ rệt.

Người cao tuổi (> 65 tuổi):

  • Việc lựa chọn liều lượng cần hết sức thận trọng, thường nên bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả.

Tác dụng phụ của Acetazolamide

Thường gặp

  • Cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, giảm sự thèm ăn, biến đổi vị giác, và tình trạng nhiễm toan chuyển hóa.
Xem thêm:  Nedocromil: Thuốc kháng viêm điều trị hen và viêm kết mạc

Ít gặp

  • Sốt, ngứa da, cảm giác tê bì hoặc châm chích (dị cảm), trạng thái trầm cảm, buồn nôn, và nôn mửa.
  • Giảm bài tiết acid uric qua nước tiểu, có thể làm trầm trọng thêm bệnh gút; hạ kali máu thoáng qua.
  • Hiện tượng tiểu ra tinh thể, hình thành sỏi thận, và suy giảm ham muốn tình dục.

Hiếm gặp

  • Thiếu máu bất sản, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, và các rối loạn tạo máu khác.
  • Phát ban da, hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, và tình trạng rậm lông bất thường.
  • Tật cận thị.

Lưu ý khi dùng Acetazolamide

Lưu ý chung

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn, giãn phế nang, những người dễ bị nhiễm toan chuyển hóa, hoặc mắc bệnh đái tháo đường, cũng như người cao tuổi.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về thần kinh, ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân nên được hướng dẫn thông báo kịp thời cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ dạng phát ban da nào trong quá trình điều trị. Việc theo dõi công thức máu và cân bằng điện giải là cần thiết khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các loại thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và dẫn xuất của chúng có khả năng đi qua nhau thai, gây ra các rối loạn điện giải ở thai nhi. Đã có một số trường hợp báo cáo về giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh. Do đó, acetazolamide không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Acetazolamide được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Quyết định ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng acetazolamide hoặc tránh sử dụng thuốc này khi đang cho con bú nên được đưa ra dựa trên đánh giá về mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Việc tăng liều không giúp tăng cường quá trình thải trừ thuốc mà có thể làm gia tăng các tác dụng như buồn ngủ hoặc dị cảm. Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm mệt mỏi, chóng mặt và mất khả năng phối hợp vận động.
  • Một số bệnh nhân bị phù do xơ gan đã được ghi nhận có tình trạng mất phương hướng. Những người này cần được theo dõi cẩn thận khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều Acetazolamide và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều acetazolamide, người bệnh nên uống ngay khi phát hiện. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch trình. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều quy định để bù liều đã bỏ lỡ.

Quá liều và độc tính

  • Hiện chưa có báo cáo nào về các trường hợp dùng acetazolamide quá liều. Vì vậy, việc tuân thủ đúng liều lượng chỉ định là rất quan trọng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho acetazolamide. Việc xử trí chủ yếu bao gồm các biện pháp hỗ trợ, như điều chỉnh cân bằng điện giải và bù dịch cho bệnh nhân.

Nguồn tham khảo

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00819

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2785/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/acetazolamide.html

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0