Alpha-1-proteinase inhibitor là thuốc ức chế proteinase, được chỉ định để điều trị duy trì nhằm làm chậm quá trình tiến triển của bệnh khí phế thũng ở người trưởng thành mắc phải tình trạng thiếu hụt alpha-1-proteinase nghiêm trọng. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme elastase bạch cầu trung tính, giúp bảo vệ thành phế nang và ngăn ngừa sự phát triển của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Tổng quan về Alpha-1-proteinase inhibitor
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Chất ức chế Alpha 1 – proteinase
Loại thuốc
- Thuốc chống xuất huyết, chất ức chế proteinase
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc bột pha tiêm: 500 mg; 1000 mg; 4000 mg; 5000 mg
- Dung dịch tiêm truyền: 1000mg/50mL; 1000mg/20mL.
Chỉ định Alpha-1-proteinase inhibitor
- Alpha-1-proteinase inhibitor được chỉ định trong các tình huống lâm sàng sau:
- Thuốc được dùng để điều trị duy trì, nhằm làm chậm quá trình tiến triển của bệnh khí phế thũng ở người trưởng thành mắc phải tình trạng thiếu hụt alpha-1-proteinase nghiêm trọng (ví dụ: các kiểu gen như PiZZ, PiZ (null), Pi (null, null), PiSZ).
- Bệnh nhân cần được áp dụng các phương pháp điều trị tối ưu, bao gồm cả liệu pháp dùng thuốc và không dùng thuốc, đồng thời phải có dấu hiệu rõ ràng về sự tiến triển của bệnh phổi (chẳng hạn như thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu [FEV 1] thấp hơn mức dự đoán, suy giảm khả năng vận động hoặc tăng tần suất các đợt cấp), dựa trên đánh giá của chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong việc quản lý tình trạng thiếu hụt alpha-1-proteinase.
Dược lực học
- Alpha-1-proteinase inhibitor hoạt động bằng cách ngăn chặn enzyme elastase bạch cầu trung tính (NE).
- Ở những người có sức khỏe tốt, cơ thể sản xuất đủ lượng alpha-1-proteinase để điều hòa hoạt động của NE.
- Các yếu tố thúc đẩy sự tích tụ và hoạt hóa bạch cầu trung tính trong phổi (như nhiễm trùng đường hô hấp, thói quen hút thuốc) dẫn đến sự gia tăng nồng độ NE.
- Tuy nhiên, những cá nhân thiếu hụt alpha-1-proteinase tự nhiên không thể duy trì cơ chế bảo vệ này, khiến thành phế nang bị phân giải protein nhanh chóng hơn, từ đó khởi phát sự phát triển của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính biểu hiện lâm sàng rõ rệt thường vào độ tuổi 20-30.
Dược động học
Hấp thu
- Sinh khả dụng của thuốc đạt 144 ± 27 mM x ngày.
- Nồng độ tối đa trong huyết tương được ghi nhận sau khoảng 1 giờ.
- Giá trị nồng độ đỉnh là 44.1 (± 10.8) µM.
Phân bố
- Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể là 3.8 (± 1.3) L.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của thuốc là 5.1 (± 2.4) ngày.
Tương tác thuốc Alpha-1-proteinase inhibitor
Tương tác với các thuốc khác
- Hiện tại, chưa có báo cáo về tương tác giữa thuốc này và các loại dược phẩm khác.
Tương kỵ thuốc
- Tuyệt đối không được pha trộn sản phẩm này với bất kỳ loại thuốc nào khác; chỉ sử dụng nước cất pha tiêm được cung cấp kèm theo để hoàn nguyên.
Chống chỉ định thuốc Alpha-1-proteinase inhibitor
- Chống chỉ định cho những người có phản ứng quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
- Không sử dụng cho bệnh nhân bị thiếu hụt IgA và đã hình thành các kháng thể chống lại IgA.
Liều lượng & cách dùng Alpha-1-proteinase inhibitor
Người lớn
- Liều lượng khuyến nghị cho Respreeza là 60 mg / kg thể trọng, dùng 1 lần/tuần.
Trẻ em
- Đến nay, tính an toàn và hiệu quả của Respreeza ở bệnh nhi (dưới 18 tuổi) chưa được xác định. Hiện không có dữ liệu lâm sàng nào về đối tượng này.
Đối tượng khác
- Người cao tuổi: Trong các thử nghiệm lâm sàng cụ thể, tính an toàn và hiệu quả của Respreeza ở bệnh nhân trên 65 tuổi chưa được thiết lập.
Cách dùng
- Thuốc chỉ được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch sau khi đã được hoàn nguyên.
- Bột thuốc phải được pha với nước cất pha tiêm, sau đó dùng bộ tiêm tĩnh mạch (được cung cấp kèm theo) để truyền.
- Tốc độ truyền khởi đầu là 0,08 ml/kg thể trọng/phút. Tốc độ này có thể thay đổi tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.
- Mỗi lọ thuốc chỉ được sử dụng một lần duy nhất.
Tác dụng phụ của Alpha-1-proteinase inhibitor
Thường gặp
- Cảm giác hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, hụt hơi, buồn nôn, nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Vết bầm hoặc chảy máu tại khu vực tiêm.
- Nhức mỏi cơ, các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính diễn tiến xấu, ho, cảm giác đau tức ngực, giãn nở mạch máu, sưng phù ở các chi.
- Cảm giác ớn lạnh, phát ban mày đay, ngứa da, cơn bốc hỏa, rối loạn tiêu hóa với tiêu chảy, nhiễm nấm candida.
- Men gan tăng cao, cơ thể suy nhược, đau mỏi lưng, đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt, tình trạng viêm xoang, viêm đường hô hấp dưới (viêm phế quản), viêm niêm mạc mũi, viêm vòm họng, sốt nhẹ hoặc cao.
Ít gặp
- Bụng đầy hơi, đau vùng bụng, phản ứng sốc phản vệ, đau các khớp, co thắt phế quản (hen), tình trạng lú lẫn, viêm màng kết, cảm giác buồn ngủ.
- Đau bụng kinh nguyệt, da bị viêm và bong tróc, sưng phù vùng mặt, biểu hiện giống cúm, mặt đỏ bừng, ra mồ hôi nhiều, các phản ứng quá mẫn cảm, tăng trương lực cơ, giảm thân nhiệt.
- Biến động huyết áp (tăng hoặc giảm), tình trạng thiếu oxy, các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm, khó ngủ, môi bị sưng, hạch bạch huyết bị đau.
- Cảm giác bứt rứt, trạng thái lo âu, cảm giác bất thường (như tê, ngứa ran), phù quanh mắt, sưng ở vùng hầu họng, các vấn đề về phổi.
- Nổi ban đỏ trên da, tình trạng ngất xỉu, tim đập nhanh, tiếng ù trong tai, suy giảm thị lực, ói mửa.
Hiếm gặp
- Khả năng cảm nhận xúc giác bị suy giảm.
Lưu ý khi dùng Alpha-1-proteinase inhibitor
Lưu ý chung
- Cần tuân thủ chặt chẽ tốc độ truyền dịch đã được khuyến cáo.
- Trong các lần truyền đầu tiên, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, bao gồm các chỉ số sinh tồn, phải được theo dõi sát sao trong suốt quá trình truyền.
- Nếu có bất kỳ phản ứng nào xảy ra có thể do thuốc gây ra, cần điều chỉnh bằng cách giảm tốc độ truyền hoặc ngừng truyền, tùy thuộc vào diễn biến lâm sàng của người bệnh.
- Trường hợp các triệu chứng thuyên giảm nhanh chóng sau khi ngừng truyền, có thể xem xét tiếp tục truyền dịch với tốc độ chậm hơn để bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn.
Quá mẫn cảm
- Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra, ngay cả ở những bệnh nhân đã dung nạp tốt với liệu pháp chất ức chế Alpha-1-proteinase từ người trong các lần điều trị trước.
- Sản phẩm này có khả năng chứa một lượng nhỏ IgA, điều này làm tăng nguy cơ phát triển các phản ứng quá mẫn và phản vệ nghiêm trọng.
- Khi có nghi ngờ về phản ứng dị ứng hoặc phản vệ, phải ngừng truyền dịch ngay lập tức. Trong tình huống sốc phản vệ, cần tiến hành các biện pháp điều trị y tế khẩn cấp.
Điều trị tại nhà
- Hiện có một lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng sản phẩm thuốc này trong các liệu trình điều trị hoặc tự quản lý tại nhà.
- Những rủi ro tiềm ẩn liên quan đến việc tự điều trị hoặc tự quản lý tại nhà bao gồm các vấn đề về xử lý và sử dụng sản phẩm thuốc không đúng cách, cũng như việc quản lý các phản ứng có hại, đặc biệt là quá mẫn cảm. Bệnh nhân cần được cung cấp thông tin đầy đủ về các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn.
- Bác sĩ điều trị sẽ là người quyết định liệu bệnh nhân có phù hợp để điều trị tại nhà hay tự quản lý hay không. Bệnh nhân được chọn phải đảm bảo đã nhận được đào tạo thích hợp (ví dụ: về cách pha thuốc, sử dụng bộ truyền dịch, kỹ thuật truyền dịch, duy trì nhật ký điều trị, cách nhận biết các phản ứng có hại và các biện pháp cần thực hiện khi chúng xảy ra). Việc sử dụng thuốc tại nhà cần được đánh giá định kỳ.
Các tác nhân có thể truyền bệnh
- Do sản phẩm thuốc được điều chế từ máu hoặc huyết tương người, không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ lây truyền các tác nhân gây nhiễm trùng.
- Đối với những bệnh nhân thường xuyên hoặc lặp lại việc sử dụng các chất ức chế proteinase có nguồn gốc từ huyết tương người, cần cân nhắc việc tiêm phòng thích hợp (như viêm gan A và B).
Hút thuốc
- Khói thuốc lá là một yếu tố nguy cơ đáng kể góp phần vào sự phát triển và tiến triển của bệnh khí thũng. Vì vậy, bệnh nhân được khuyến khích mạnh mẽ cai thuốc lá và tránh tiếp xúc với khói thuốc trong môi trường.
Hàm lượng natri
- Sản phẩm thuốc này có chứa natri, do đó cần lưu ý đặc biệt đối với những bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn kiêng hoặc điều trị kiểm soát natri.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản được thực hiện trên động vật hoặc người. Do đó, cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Cần đánh giá kỹ lưỡng giữa những rủi ro tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ và lợi ích mà liệu pháp ức chế Alpha-1-proteinase từ người mang lại cho người mẹ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có khả năng gây chóng mặt sau khi sử dụng. Do đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh có thể bị ảnh hưởng.
Quá liều và cách xử lý
Bỏ sót liều
- Khi bệnh nhân quên một liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được hướng dẫn.
Quá liều và xử trí
- Độc tính khi quá liều: Hiện tại, chưa có ghi nhận về các trường hợp quá liều hoặc độc tính liên quan đến dược chất này.
- Hướng dẫn xử lý khi quá liều:
- Các hậu quả của việc sử dụng thuốc vượt liều khuyến cáo vẫn chưa được làm rõ.
- Trong tình huống quá liều, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để kịp thời phát hiện bất kỳ phản ứng phụ nào và triển khai các biện pháp hỗ trợ y tế nếu cần thiết.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Alpha 1 – proteinase
3) Rxlist: https://www.rxlist.com/glassia-drug/patient-images-side-effects.htm#missdose
2) Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/alpha1-proteinase-inhibitor.html
1) eMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7026/smpc#INTERACTIONS
Ngày cập nhật: 02/07/2021

