Felbamate: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Felbamate là một loại thuốc chống co giật không điển hình, được sử dụng để điều trị các dạng rối loạn co giật, bao gồm cả động kinh một phần và toàn thể. Thuốc này có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống co giật khác để kiểm soát các cơn co giật. Tuy nhiên, felbamate cũng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm thiếu máu bất sản và suy gan cấp, vì vậy việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ.

Tổng quan về Felbamate

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Felbamate

Loại thuốc

  • Thuốc chống co giật, không điển hình.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 400 mg, 600 mg
  • Hỗn dịch 600 mg/5 mL

Chỉ định Felbamate

  • Felbamate được chỉ định để điều trị các dạng rối loạn co giật.
  • Thuốc này không được khuyến nghị là lựa chọn đầu tay trong điều trị động kinh; việc sử dụng chỉ dành cho những bệnh nhân có rối loạn co giật kháng trị với các phương pháp an toàn hơn và mức độ nghiêm trọng của bệnh đủ lớn để lợi ích từ liệu pháp felbamate được đánh giá là vượt trội so với các rủi ro đáng kể như thiếu máu bất sản hoặc suy gan cấp tính.
  • Có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc chống co giật khác để kiểm soát các cơn co giật cục bộ (có hoặc không có toàn thể hóa thứ phát) ở người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 14 tuổi trở lên.
  • Khi phối hợp với các thuốc chống co giật khác, thuốc được dùng để quản lý các cơn co giật một phần và toàn thể liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut ở trẻ em từ 2 đến 14 tuổi.

Dược lực học

  • Về mặt cấu trúc, felbamate có mối liên hệ với meprobamate – một loại thuốc giải lo âu – nhưng lại có hoạt tính dược lý khác biệt.
  • Cơ chế tác dụng chống co giật chính xác của thuốc hiện chưa được xác định rõ ràng; tuy nhiên, các dữ liệu sẵn có cho thấy felbamate có khả năng làm tăng ngưỡng co giật và hạn chế sự lan truyền của cơn co giật.
  • Trong các thử nghiệm in vitro, thuốc thể hiện khả năng ức chế yếu tại các thụ thể GABA và benzodiazepine, đồng thời không có hoạt tính tại vị trí liên kết thụ thể MK-801 trong phức hợp thụ thể NMDA-ionophore.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi dùng đường uống, felbamate được hấp thu tốt, với sinh khả dụng đường uống ước tính đạt từ 90% trở lên.

Phân bố

  • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai ở chuột và được phân bố vào sữa mẹ. Khoảng 22–25% felbamate trong máu liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

  • Quá trình chuyển hóa felbamate diễn ra một phần tại gan, thông qua các con đường N-glucuronid hóa, oxy hóa và hydroxyl hóa, được xúc tác bởi các enzym CYP3A4 và 2E1. Các chất chuyển hóa monocarbamate, p-hydroxy và 2-hydroxy dường như chỉ đóng góp rất ít, nếu có, vào tác dụng chống co giật của thuốc.
Xem thêm:  Cetylpyridinium - Hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm: Tác dụng, liều lượng

Thải trừ

  • Hơn 90% thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, trong đó 40–50% dưới dạng thuốc không thay đổi, 40% là các chất chuyển hóa và liên hợp chưa xác định, và 15% là các chất chuyển hóa monocarbamate, p-hydroxy, và 2-hydroxy.
  • Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương là khoảng 20–23 giờ.

Tương tác thuốc Felbamate

  • Felbamate trải qua quá trình chuyển hóa một phần bởi các isoenzyme CYP, với CYP3A4 và CYP2E1 đóng vai trò chính. Thuốc ức chế enzym CYP2C19 và là một chất cảm ứng yếu CYP3A4.

Thuốc tác động đến các enzym ở gan

  • Chất cảm ứng CYP3A4: Khi dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4, nồng độ felbamate trong huyết tương có thể bị giảm.
  • Thuốc được chuyển hóa bởi enzym microsom ở gan:
  • Chất nền của CYP3A4: Đối với các thuốc là chất nền của CYP3A4, dùng chung với felbamate có thể làm giảm nồng độ của các chất nền này trong huyết tương.
  • Chất nền của CYP2C19: Khi dùng chung với các thuốc là chất nền của CYP2C19, nồng độ của các chất nền này trong huyết tương có thể tăng lên.

Chống chỉ định thuốc Felbamate

  • Chống chỉ định sử dụng Felbamate trong các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử bất kỳ rối loạn chức năng máu hoặc rối loạn chức năng gan.
  • Người có phản ứng quá mẫn với felbamate, các carbamate khác, hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc.

Liều lượng & cách dùng Felbamate

Liều lượng & cách dùng

Người lớn

Động kinh một phần có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát

  • Đơn trị liệu
  • Liều khởi đầu được khuyến nghị là 1,2 g/ngày, chia thành 3 – 4 lần uống. Với những bệnh nhân chưa từng điều trị trước đây, việc điều chỉnh liều cần được thực hiện dưới sự giám sát lâm sàng chặt chẽ: tăng thêm 600 mg mỗi 2 tuần cho đến khi đạt mức 2,4 g/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, và có thể tiếp tục tăng lên 3,6 g/ngày nếu cần thiết.
  • Chuyển đổi sang liệu pháp đơn trị liệu Felbamate
  • Ban đầu, bệnh nhân nên dùng 1,2 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Cùng lúc đó, cần giảm 33% liều các thuốc chống co giật đang dùng đồng thời. Vào tuần thứ 2, liều felbamate được tăng lên 2,4 g/ngày, đồng thời tiếp tục giảm liều các thuốc chống co giật khác thêm đến 33% so với liều khởi điểm. Đến tuần thứ 3, liều felbamate sẽ được nâng lên 3,6 g/ngày và việc giảm liều các thuốc chống co giật khác sẽ tiếp tục theo đánh giá của bác sĩ lâm sàng.
  • Điều trị hỗ trợ
  • Trong liệu pháp điều trị hỗ trợ, liều khởi đầu khuyến nghị là 1,2 g/ngày, chia thành 3 – 4 lần uống. Liều này có thể được tăng thêm 1,2 g/ngày mỗi tuần, tối đa đạt 3,6 g/ngày, chia thành 3 – 4 lần.

Trẻ em

Hội chứng Lennox-Gastaut

  • Điều trị hỗ trợ, trẻ em từ 2–14 tuổi: Liều khởi đầu là 15 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần. Liều lượng có thể được tăng thêm 15 mg/kg/ngày mỗi tuần, cho đến khi đạt tổng cộng 45 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.
Xem thêm:  Ranolazine: Tìm hiểu về chỉ định và công dụng chống đau thắt ngực

Động kinh một phần có hoặc không có cơn toàn thể thứ phát

  • Các bệnh nhân thanh thiếu niên từ 14 tuổi trở lên nên tuân thủ liều lượng khuyến cáo dành cho người lớn.

Tác dụng phụ của Felbamate

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Giảm cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn mửa, khó ngủ, đau đầu, cảm giác quay cuồng và tình trạng buồn ngủ.

Ít gặp

  • Kích động, hành vi hung hăng hoặc những biến đổi khác về tâm trạng hoặc trạng thái tinh thần, cảm giác đau ở bàng quang, tiểu tiện ra máu hoặc nước tiểu đục, đau nhức xương, ngứa ngáy, cảm giác tê bì, châm chích hoặc ngứa ran, đi tiểu thường xuyên, giảm cảm giác thèm ăn, đau vùng thắt lưng hoặc đau một bên, nổi ban trên da, sưng hoặc phù quanh mắt, khó thở, dáng đi không ổn định, run rẩy hoặc các khó khăn khác trong kiểm soát hoặc phối hợp vận động cơ bắp.

Hiếm gặp

  • Đau đầu dai dẳng, đau bụng liên tục, nôn mửa không ngừng, nước tiểu có màu sẫm, cảm giác kiệt sức hoặc suy nhược toàn thân, phân nhạt màu, co thắt cơ bắp, nghẹt mũi, chảy máu mũi hoặc dễ bị bầm tím hoặc các tình trạng chảy máu bất thường khác, cảm giác đau nhức, da nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, sưng hoặc đau các hạch, cảm giác tức ngực, mắt hoặc da có màu vàng.

Lưu ý khi dùng Felbamate

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng felbamate làm tăng nguy cơ mắc bệnh thiếu máu bất sản, một tình trạng có thể dẫn đến tử vong.
  • Hiện chưa xác định được các yếu tố rủi ro cụ thể dẫn đến sự phát triển của bệnh thiếu máu bất sản.
  • Nên tham khảo ý kiến của chuyên gia huyết học trước khi khởi đầu phác đồ điều trị và mỗi khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào về huyết học trong suốt quá trình dùng thuốc.
  • Việc thực hiện xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) là cần thiết trước khi bắt đầu dùng felbamate, trong suốt thời gian điều trị và cả sau khi ngưng thuốc.
  • Trong trường hợp có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy tủy xương bị suy giảm chức năng, cần ngừng thuốc ngay lập tức. Nguy cơ vẫn tồn tại ở bệnh nhân trong một thời gian nhất định sau khi đã ngưng dùng thuốc.
  • Về tác động lên gan: Thuốc làm tăng nguy cơ suy gan cấp, có thể gây tử vong hoặc yêu cầu ghép gan.
  • Cần kiểm tra nồng độ transaminase (ALT, AST) trong huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ sau đó. Nếu nồng độ ALT hoặc AST trong huyết thanh tăng gấp ≥2 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN), hoặc nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng gợi ý suy gan, phải ngừng felbamate và tiếp tục theo dõi chức năng gan cho đến khi các chỉ số trở về mức bình thường.
  • Việc ngưng sử dụng thuốc một cách đột ngột có thể dẫn đến việc gia tăng tần suất các cơn co giật.
  • Nhằm hạn chế rủi ro của hội chứng cai thuốc, khuyến cáo giảm liều dần trong vòng 4 đến 5 ngày, cụ thể là giảm một phần ba liều cơ bản hàng ngày. Theo phương pháp này, liệu pháp thường có thể được chấm dứt trong khoảng thời gian từ 8 đến 10 ngày.
  • Tuy nhiên, nếu bác sĩ lâm sàng đánh giá việc ngừng thuốc đột ngột là cần thiết, có thể chấm dứt liệu pháp felbamate mà không cần giảm liều từ từ, miễn là bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc chống co giật khác với liều lượng đầy đủ.
  • Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu về nhiều loại thuốc chống co giật khác nhau đã cho thấy sự gia tăng nguy cơ tự tử (bao gồm ý định hoặc hành vi tự sát) ở bệnh nhân mắc bệnh động kinh, các rối loạn tâm thần (như rối loạn lưỡng cực, trầm cảm, lo âu) và các tình trạng khác (như đau nửa đầu, đau thần kinh).
  • Sự gia tăng nguy cơ tự tử này được nhận thấy sớm nhất là 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống co giật và kéo dài trong 24 tuần. Nguy cơ tương đối cao hơn ở những bệnh nhân động kinh so với những người dùng thuốc chống co giật cho các tình trạng bệnh lý khác.
  • Tất cả bệnh nhân đang được điều trị hoặc mới bắt đầu điều trị bằng thuốc chống co giật cần được theo dõi sát sao về các thay đổi hành vi, có thể là dấu hiệu của sự xuất hiện hoặc trầm trọng hơn của ý nghĩ, hành vi tự sát hoặc tình trạng trầm cảm.
  • Các phản ứng ngoài da và nhạy cảm ánh sáng: Các phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng Stevens-Johnson (SJS), cùng với phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đã được ghi nhận là hiếm khi xảy ra.
Xem thêm:  Thuốc Vindesine: Công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng an toàn

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu trên động vật (chuột) đã ghi nhận hiện tượng giảm trọng lượng và tăng tỷ lệ tử vong ở chuột con trong giai đoạn cho con bú; tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai. Do đó, thuốc chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích được đánh giá là vượt trội so với rủi ro và thực sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Vì những tác dụng tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ chưa được xác định rõ ràng, không khuyến cáo sử dụng felbamate trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và Độc tính

  • Chưa ghi nhận dữ liệu lâm sàng cụ thể về các biểu hiện độc tính hoặc triệu chứng khi sử dụng Felbamate vượt quá liều khuyến cáo.

Xử lý khi quá liều Felbamate

  • Trong trường hợp nghi ngờ dùng quá liều Felbamate, cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức.

Quên liều và Xử trí

  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, hãy uống bù ngay khi nhận ra điều đó.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều kế tiếp đã đến gần, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều Felbamate đã quy định để bù lại liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Felbamate

Uptodate: topic.htm?path=felbamate-drug-information#F5940223

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/felbamate.html

Ngày cập nhật: 09/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0