Amodiaquine – Thuốc diệt ký sinh trùng sốt rét: Công dụng và thông tin dược học

bởi thuvienbenh

Amodiaquine là thuốc dẫn xuất 4-aminoquinoline, chuyên dùng điều trị sốt rét ác tính và sốt rét thể não do Plasmodium falciparum, đặc biệt hiệu quả với các chủng đã kháng thuốc khác. Cơ chế chính của thuốc là tiêu diệt nhanh chóng thể phân liệt ký sinh trùng trong hồng cầu, giúp cắt cơn sốt và giảm mật độ ký sinh trùng trong máu. Để tối ưu hiệu quả điều trị và hạn chế tái phát, thuốc thường được phối hợp cùng Artesunate trong các phác đồ điều trị sốt rét hiện nay.

Tổng quan về Amodiaquine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Amodiaquine.

Loại thuốc

  • Thuốc điều trị sốt rét.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén amodiaquine/artesunate: 153mg/50mg; 300mg/100mg; 600mg/200mg.
  • Thuốc cốm pha hỗn dịch uống amodiaquine/artesunate: 75mg/25mg.

Chỉ định Amodiaquine

  • Amodiaquine được chỉ định để điều trị bệnh sốt rét ác tính và sốt rét thể não do Plasmodium falciparum, bao gồm cả những trường hợp đã kháng với các thuốc sốt rét khác.

Dược lực học

  • Amodiaquine, một dẫn chất của 4 – aminoquinoline, có khả năng tiêu diệt thể phân liệt ký sinh trùng sốt rét trong hồng cầu của cả 4 chủng Plasmodium falciparum.
  • Thuốc này hiệu quả chống lại cả các chủng Plasmodium falciparum nhạy cảm với chloroquine và một số chủng đã kháng chloroquine.
  • Cơ chế tác dụng chống sốt rét của amodiaquine chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng có thể liên quan đến việc thuốc tích lũy trong lysosome của ký sinh trùng sốt rét, từ đó làm suy giảm chức năng của lysosome.
  • Thuốc cũng được cho là ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa haemoglobin và làm giảm nguồn năng lượng cung cấp cho ký sinh trùng.
  • Ngoài ra, các dẫn chất 4 – aminoquinoline còn có khả năng liên kết với nucleoprotein và ức chế hoạt động của DNA, RNA polymerase. Nồng độ thuốc được quan sát thấy tập trung cao trong không bào tiêu hóa của ký sinh trùng sốt rét.
  • Nhằm mục đích ngăn chặn sự xuất hiện và lây lan của các chủng ký sinh trùng kháng thuốc, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị sử dụng amodiaquine kết hợp với một dẫn xuất artemisinin (như artesunate) để điều trị sốt rét do P. falciparum.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, amodiaquine được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa.

Phân bố

  • Thể tích phân bố ước tính của amodiaquine dao động trong khoảng 20 đến 40 lít/kg.
  • Desethylamodiaquine, chất chuyển hóa chính của amodiaquine, là dạng hoạt động chủ yếu sau khi dùng đường uống. Chất này chủ yếu được tìm thấy trong máu với nồng độ cao hơn đáng kể so với amodiaquine ban đầu. Nồng độ của desethylamodiaquine trong máu toàn phần cao gấp 4 đến 6 lần so với trong huyết tương.
Xem thêm:  Aminophenazone: Thuốc giảm đau, kháng viêm và hạ sốt

Chuyển hóa

  • Amodiaquine được chuyển hóa tại gan thành chất có hoạt tính là desethylamodiaquine, có thể thông qua sự tham gia của isoenzyme CYP2C8. Quá trình chuyển hóa này bao gồm các phản ứng oxy hóa và liên hợp glucuronic.

Thải trừ

  • Chỉ một lượng nhỏ amodiaquine được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. Thời gian bán thải của desethylamodiaquine nằm trong khoảng từ 1 đến 10 ngày.
  • Khoảng 5% tổng liều thuốc xuất hiện trong nước tiểu, phần còn lại được chuyển hóa trong cơ thể. Cả amodiaquine và desethylamodiaquine đều có thể được phát hiện trong nước tiểu sau nhiều tháng kể từ khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Amodiaquine

  • Nguy cơ giảm bạch cầu hạt sẽ gia tăng khi amodiaquine được phối hợp với một số loại thuốc sốt rét khác.
  • Các trường hợp giảm bạch cầu hạt và viêm gan đã được báo cáo sau khi sử dụng amodiaquine trong thời gian dài. Do đó, cần thận trọng khi kê đơn các sản phẩm chứa amodiaquine đồng thời với các thuốc khác có khả năng gây độc cho gan và hệ tạo máu.
  • Việc dùng đồng thời amodiaquine và chloroquine có thể dẫn đến các rối loạn vận động.
  • Magie trisilicate và kaolin có thể làm giảm sự hấp thu amodiaquine tại đường tiêu hóa khi được sử dụng cùng lúc.

Chống chỉ định thuốc Amodiaquine

  • Dị ứng với amodiaquine, artesunate, các dẫn xuất của artemisinin hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
  • Người bệnh đang mắc các bệnh lý về gan.
  • Phụ nữ đang trong ba tháng đầu của thai kỳ.
  • Bệnh nhân có tiền sử gặp tác dụng phụ trên huyết học do điều trị bằng amodiaquine trước đây.
  • Người mắc bệnh võng mạc (đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài).

Liều lượng & cách dùng Amodiaquine

  • Liều lượng của Artesunate được khuyến nghị là 4 mg/kg (dao động từ 2 đến 10 mg/kg).
  • Đối với Amodiaquine base, liều dùng là 10 mg/kg (trong khoảng 7,5 đến 15 mg/kg), uống một lần mỗi ngày và kéo dài trong 3 ngày.

Liều điều trị theo cân nặng (và khoảng độ tuổi)

| Cân nặng (khoảng độ tuổi) | Liều điều trị |

| :———————– | :————————————————————————————————————- |

| ≥ 4,5 kg đến < 9 kg (2 đến 11 tháng) * | 25 mg artesunate <br> 67,5 mg amodiaquine |

| ≥ 9 kg đến < 18 kg (1 đến 5 tuổi) * | 50 mg artesunate <br> 135 mg amodiaquine |

| ≥ 18 kg đến < 36 kg (6 đến 13 tuổi) * | 100 mg artesunate <br> 270 mg amodiaquine |

| ≥ 36 kg (14 tuổi trở lên) * | 200 mg artesunate <br> 540 mg amodiaquine |

*Trong trường hợp tuổi và cân nặng không tương thích, liều lượng sẽ được xác định dựa trên cân nặng của bệnh nhân.

  • Đối với người bệnh không thể nuốt viên nén nguyên vẹn (ví dụ như trẻ nhỏ), viên thuốc có thể được hòa tan trong nước hoặc nghiền nát trước khi uống.
  • Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc, cần bổ sung một liều khác.
  • Trong trường hợp nôn mửa kéo dài hoặc thường xuyên, cần xem xét lại phác đồ điều trị.
Xem thêm:  Tìm hiểu thuốc Dolutegravir và công dụng trong điều trị HIV/AIDS

Tác dụng phụ của Amodiaquine

Không xác định tần suất

  • Giảm bạch cầu hạt, các rối loạn liên quan đến máu, gan và hệ thần kinh ngoại biên.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mẩn ngứa, chóng mặt, đau bụng, đau đầu, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Loạn nhịp tim (có thể ảnh hưởng đến tim mạch nếu dùng liều cao).
  • Rụng tóc, phát ban, co giật.
  • Tuy nhiên, các phản ứng bất lợi này thường có nguyên nhân từ bệnh lý hơn là do thuốc.
  • Amodiaquine có khả năng gây tổn thương gan.
  • Trong trường hợp sử dụng thuốc lâu dài, có thể dẫn đến bệnh lý giác mạc, rối loạn thị lực, và tình trạng xanh xám ở các đầu ngón tay, da và vòm họng.
  • Những tác dụng phụ này thường cải thiện dần sau khi ngừng điều trị.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bệnh lý võng mạc không hồi phục cũng có thể xảy ra.

Lưu ý khi dùng Amodiaquine

Lưu ý chung

  • Việc sử dụng amodiaquine liên tục và kéo dài có thể gây ra các tác dụng phụ trên thị giác, có khả năng không hồi phục; do đó, khuyến nghị kiểm tra thị lực định kỳ khi điều trị dài ngày.
  • Amodiaquine tích lũy nhiều trong gan, vì vậy cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có bệnh gan, người nghiện rượu, hoặc những ai đang dùng đồng thời các thuốc khác gây độc cho gan.
  • Cần hết sức cẩn trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.
  • Không nên sử dụng phối hợp artesunate/amodiaquine tại các khu vực mà amodiaquine đã có mức độ đề kháng cao, vì điều này làm tăng đáng kể nguy cơ P. falciparum phát triển đề kháng với artesunate.
  • Mặc dù có hiện tượng đề kháng chéo, amodiaquine vẫn cho thấy hiệu quả đối với một số chủng P. falciparum đã kháng chloroquine.
  • Các triệu chứng sau đây cần được theo dõi kỹ lưỡng:
  • Viêm gan, giai đoạn tiền vàng da và đặc biệt là khi vàng da xuất hiện.
  • Mất bạch cầu hạt, với các biểu hiện như sốt, viêm amidan và loét miệng.
  • Nếu các triệu chứng này tiến triển hoặc trở nên nghiêm trọng hơn trong quá trình điều trị, cần thực hiện xét nghiệm đánh giá chức năng gan và số lượng tế bào máu. Việc ngừng điều trị ngay lập tức nên được xem xét.
  • Thuốc có khả năng gây tác dụng phụ trên tim mạch; do đó, cần thận trọng đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã sử dụng các thuốc sốt rét khác có ảnh hưởng tim mạch gần đây (như quinine, quinidine, halofantrine, lumefantrine, mefloquine), hoặc những người có tiền sử bệnh tim mạch, hoặc đang dùng các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Do thông tin về độ an toàn của phối hợp artesunate – amodiaquine trong thai kỳ còn chưa rõ ràng, cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định cho phụ nữ mang thai.
  • Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ trong ba tháng đầu của thai kỳ. Trong ba tháng giữa và ba tháng cuối, việc sử dụng chỉ được phép khi không có lựa chọn thuốc sốt rét nào khác thay thế.
Xem thêm:  Tolevamer: Công dụng điều trị lượng kali cao trong máu, liều dùng và lưu ý

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện tại, chưa có đủ dữ liệu về việc dùng amodiaquine ở phụ nữ đang cho con bú; do đó, không khuyến cáo cho trẻ bú mẹ trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng amodiaquine cần được thông báo rằng thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc suy nhược; nếu xuất hiện các triệu chứng này, họ không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều

Quá liều Amodiaquine và độc tính

  • Khi dùng quá liều dạng phối hợp artesunate – amodiaquine, amodiaquine là thành phần chính gây ra độc tính.
  • Mặc dù amodiaquine có độc tính thấp hơn chloroquine, việc sử dụng liều lượng lớn có thể dẫn đến các triệu chứng như bất tỉnh, co cứng, co giật, mất điều hòa vận động, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và buồn ngủ.
  • Những biểu hiện nghiêm trọng hơn có thể bao gồm rối loạn tim mạch, cơn co giật, tình trạng hôn mê, hạ huyết áp, khó thở, ngừng tim và giảm nồng độ kali trong máu.
  • Các vấn đề về thị giác, như suy giảm thị lực, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa, là những triệu chứng đặc trưng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp dùng quá liều, cần liên hệ ngay lập tức với nhân viên y tế, kể cả khi các dấu hiệu ngộ độc chưa biểu hiện rõ ràng.

Quên liều và xử trí

  • Nếu bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi phát hiện.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm đó đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được uống hai liều cùng lúc để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Amodiaquine

Cục quản lý dược: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Martindale 3th

Tờ hướng dẫn sử dụng: https://www.wipo.int/export/sites/www/research/en/data/sanofi/marketed_products/Artesunate_and_Amodiquine.pdf

Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00613

Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Trimalact-100-300&VD-18353-13.

Ngày cập nhật: 09/07/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0