Amphotericin B – Kháng sinh chống nấm: Công dụng, tác dụng phụ và độc tính

bởi thuvienbenh

Amphotericin B là kháng sinh chống nấm, được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm nấm nặng, bao gồm cả nấm Candida, Aspergillus và Histoplasma. Nó hoạt động bằng cách liên kết với sterol trên màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng. Amphotericin B có nhiều dạng bào chế khác nhau, bao gồm viên nén, thuốc tiêm và thuốc bôi ngoài. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm nấm toàn thân nghiêm trọng và cần được giám sát chặt chẽ trong môi trường bệnh viện.

Tổng quan về Amphotericin B

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Amphotericin B

Loại thuốc

  • Kháng sinh chống nấm

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 100 mg.
  • Thuốc tiêm:
  • Chế phẩm thông thường phức hợp với muối mật deoxycholat: Bột để pha tiêm 50 mg (50 000 đơn vị)/lọ.
  • Chế phẩm phức hợp với natri cholesteryl sulfat: Bột để pha tiêm: 50 mg/lọ – 100 mg/lọ.
  • Chế phẩm phức hợp với L-alpha dimyristoylphosphatidylglycerol: Hỗn dịch 5 mg/ml, 10 ml/lọ, 20 ml/lọ.
  • Chế phẩm dạng liposom: Bột để pha tiêm 50 mg/lọ.
  • Thuốc uống, ngậm:
  • Hỗn dịch 100 mg/ml, 12 ml/lọ. Viên ngậm 10 mg.
  • Thuốc bôi ngoài:
  • Lotion 3%, 3 g/100 ml, 30 ml/1 tuýp.

Chỉ định Amphotericin B

  • Amphotericin B được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
  • Dùng tại chỗ:
  • Điều trị nấm Candida ở khoang miệng và đường tiêu hóa.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch:
  • Điều trị các bệnh nhiễm nấm nặng đe dọa tính mạng, nhạy cảm với thuốc, gây ra bởi các chủng như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Coccidioides immitis, Cryptococcus, Histoplasma, Mucor, Paracoccidioides và Sporotrichum.
  • Phòng ngừa nhiễm nấm ở những bệnh nhân sốt và giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt là những người đã điều trị kéo dài bằng kháng sinh phổ rộng, bao gồm cả bệnh nhân ung thư, cấy ghép tủy hoặc ghép nội tạng đặc.
  • Điều trị duy trì kéo dài (dự phòng thứ phát) nhằm ngăn chặn tái phát nhiễm nấm ở người nhiễm HIV (sau khi nhiễm nấm ban đầu đã được điều trị hiệu quả). Tuy nhiên, việc chỉ định dự phòng tiên phát vẫn đang được cân nhắc đối với người bị suy giảm miễn dịch do ung thư hoặc cấy ghép nội tạng đặc, do lo ngại về sự phát triển của nấm kháng thuốc.
  • Điều trị viêm não – màng não tiên phát do Naegleria fowleri, cũng như bệnh Leishmania nội tạng và Leishmania da – niêm mạc.
  • Amphotericin B dạng liposom và phức hợp với lipid:
  • Được chỉ định cho những bệnh nhân không đáp ứng với điều trị bằng amphotericin thông thường.
  • Việc sử dụng các dạng này cũng được cân nhắc khi amphotericin thông thường gây độc tính trên thận hoặc dẫn đến suy thận.

Dược lực học

  • Amphotericin B hoạt động như một kháng sinh chống nấm bằng cách liên kết với sterol (chủ yếu là ergosterol) trên màng tế bào nấm, từ đó làm thay đổi tính thấm của màng.
  • Sự gắn kết của Amphotericin B với sterol trong màng tế bào người (chủ yếu là cholesterol) giải thích một phần độc tính của thuốc trên cơ thể người.
  • Mặc dù thuốc không tan trong nước, Amphotericin B được bào chế dưới dạng phức hợp với muối mật deoxycholat hoặc với lipid để có thể tiêm truyền tĩnh mạch, đồng thời nhằm mục đích giảm độc tính.
  • Thuốc thể hiện tác dụng kìm nấm đối với nhiều loại nấm, bao gồm: Absidia spp., Aspergillus spp., Basidiobolus spp., Blastomyces dermatitis spp., Coccidioides immitis, Conidiobolus spp., Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum, Mucor spp., Paracoccidioides brasiliensis, Rhizopus spp., Rhodotorula spp. và Sporothrix schenckii.
Xem thêm:  Cetrimide: Chất Sát Trùng Bề Mặt và Làm Sạch Vết Thương

Dược động học

Hấp thu

  • Amphotericin B có khả năng hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.
  • Do đó, thuốc chủ yếu được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm nấm toàn thân nghiêm trọng.
  • Việc sử dụng đường uống chỉ giới hạn cho điều trị tại chỗ, cụ thể là các bệnh nhiễm nấm đường tiêu hóa và niêm mạc miệng.
  • Khi tiêm truyền tĩnh mạch thuốc dưới dạng dung dịch keo với liều lượng tăng dần theo quy định, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 0,5 đến 4 microgam/ml.
  • Với liều duy trì 400 – 600 microgam/kg thể trọng/ngày, nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương là 0,5 microgam/ml.

Phân bố

  • Amphotericin B liên kết mạnh mẽ với protein huyết tương.
  • Thuốc được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, tuy nhiên, chỉ một lượng nhỏ thâm nhập vào dịch não tủy.
  • Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 24 giờ.
  • Khi sử dụng dài ngày, thời gian bán thải cuối cùng có thể kéo dài tới 15 ngày.

Chuyển hóa

  • Các thông tin chi tiết về sự phân bố trong các mô và cơ chế chuyển hóa của thuốc vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Thải trừ

  • Amphotericin B được bài tiết qua thận rất chậm.
  • Khoảng 2 – 5% liều dùng được thải trừ dưới dạng có hoạt tính sinh học.
  • Thuốc vẫn có thể được tìm thấy trong nước tiểu ít nhất 7 tuần sau khi ngừng điều trị.
  • Lượng thuốc tích lũy trong nước tiểu sau 7 ngày điều trị xấp xỉ 40% tổng liều đã được truyền.

Tương tác thuốc Amphotericin B

Tương tác với các thuốc khác

  • Cần tránh sử dụng đồng thời amphotericin B với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosid, capreomycin, colistin, cisplatin, cyclosporin, methoxyfluran, pentamidin, polymyxin B và vancomycin.
  • Khi amphotericin B được dùng chung với các thuốc gây giảm kali máu (ví dụ: glycosid trợ tim, tubocurarin), nguy cơ độc tính trên tim do glycosid trợ tim sẽ tăng lên, đồng thời tác dụng giãn cơ của các thuốc giãn cơ cũng được tăng cường.
  • Thuốc chống nấm: Flucytosin và amphotericin B có thể cho thấy tác dụng hiệp đồng trong việc ức chế một số loại nấm. Tuy nhiên, sự kết hợp này có thể làm tăng độc tính của flucytosin do tăng hấp thu vào tế bào và/hoặc giảm bài tiết thuốc qua thận. Do đó, việc phối hợp cần hết sức thận trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
  • Quinolon: Norfloxacin có thể làm tăng hiệu quả chống nấm của amphotericin B.
  • Rifabutin: Khi rifabutin được sử dụng kết hợp với amphotericin B, một tác dụng chống nấm rõ rệt đã được ghi nhận.
  • Thuốc chống ung thư: Các thuốc chống ung thư, chẳng hạn như meclorethamin, có thể làm gia tăng độc tính thận, gây co thắt phế quản và hạ huyết áp ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời hai loại thuốc này.
  • Corticosteroid: Corticosteroid có thể làm tăng tình trạng mất kali trong cơ thể do amphotericin B gây ra, vì vậy, thông thường không nên phối hợp hai loại thuốc này. Ngoại lệ là khi cần thiết để điều trị các phản ứng phụ của amphotericin B. Nếu bắt buộc phải phối hợp corticosteroid với bất kỳ chế phẩm nào của amphotericin B, cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng tim và nồng độ điện giải trong huyết thanh.
  • Truyền bạch cầu: Các phản ứng phổi (bao gồm khó thở cấp tính, thở nhanh, giảm oxy máu, ho ra máu và thâm nhiễm tổ chức kẽ lan tỏa) đã được báo cáo khi amphotericin B được sử dụng trong vòng 4 giờ sau khi truyền bạch cầu, đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm.

Tương kỵ thuốc

  • Amphotericin B tuyệt đối không được pha trộn với bất kỳ loại thuốc hoặc dung dịch điện giải nào khác.

Chống chỉ định thuốc Amphotericin B

  • Amphotericin B được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với dược chất Amphotericin B hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong sản phẩm.
Xem thêm:  Doxycycline - Thuốc kháng sinh: Công dụng, liều dùng, cách dùng, lưu ý

Liều lượng & cách dùng Amphotericin B

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khuyến cáo cho người lớn và trẻ em là 5 mg/kg, được truyền tĩnh mạch một lần duy nhất.
  • Tốc độ truyền tĩnh mạch của thuốc nên là 2,5 mg/kg/giờ.
  • Trong trường hợp thời gian truyền vượt quá 2 giờ, cần lắc nhẹ chai hoặc túi dịch truyền cứ mỗi 2 giờ.
  • Độc tính trên thận của thuốc (đánh giá qua nồng độ creatinine huyết thanh) được xác định là có mối liên hệ với liều lượng sử dụng.
  • Việc điều chỉnh liều chỉ nên thực hiện sau khi đã xem xét kỹ lưỡng tình trạng lâm sàng chung của người bệnh.
  • Amphotericin B đã được sử dụng trong phác đồ điều trị kéo dài khoảng 11 tháng, với tổng liều tích lũy lên đến 56,6 g mà không gây ra độc tính đáng kể nào.

Trẻ em

  • Liều khuyến cáo cho trẻ em tương tự với liều khuyến cáo cho người lớn.

Đối tượng khác

Sử dụng trên bệnh nhân lớn tuổi

  • Amphotericin B đã được dùng thành công để điều trị nhiễm nấm toàn thân ở bệnh nhân cao tuổi, với liều lượng tính theo kg cân nặng tương đương với người trưởng thành.

Sử dụng trên bệnh nhân có giảm bạch cầu

  • Thuốc đã chứng minh hiệu quả trong điều trị nhiễm nấm toàn thân ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, tình trạng này có thể xuất phát từ bệnh lý ác tính về máu, hoặc do sử dụng các loại thuốc gây độc tế bào hay thuốc ức chế miễn dịch.

Cách dùng

Người lớn

  • Lắc nhẹ nhàng lọ thuốc cho đến khi không còn cặn màu vàng đọng lại ở đáy.
  • Hút một liều Amphotericin B phù hợp từ lọ (hoặc các lọ) vào một bơm tiêm vô khuẩn 20 ml sử dụng kim tiêm cỡ 18. Sau đó, thay kim tiêm bằng kim cỡ 5 µm và bơm thuốc vào túi truyền tĩnh mạch chứa dung dịch tiêm truyền 5% dextrose.
  • Nồng độ cuối cùng của dung dịch truyền là 1 mg/ml.
  • Với bệnh nhân nhi hoặc những người có bệnh lý tim mạch, thuốc có thể được pha loãng với dung dịch 5% dextrose để đạt nồng độ dịch truyền 2 mg/ml.
  • Trước khi bắt đầu truyền, cần lắc túi dịch để đảm bảo thuốc được phân tán đồng đều.
  • Tuyệt đối không dùng nếu phát hiện bất kỳ tiểu phân lạ nào trong dung dịch thuốc sau khi pha.
  • Bất kỳ phần thuốc còn lại trong lọ chưa sử dụng hết cần được loại bỏ.
  • Yêu cầu duy trì môi trường vô trùng tuyệt đối trong quá trình pha chế thuốc.
  • Không được pha chế thuốc này với dung dịch nước muối, hoặc trộn lẫn với các dược phẩm khác hay các chất điện giải, bởi vì tính tương thích của thuốc với các chất này chưa được kiểm chứng.
  • Nên rửa sạch bộ dụng cụ truyền đang dùng bằng dung dịch tiêm 5% Dextrose trước khi truyền Amphotericin B, hoặc có thể dùng một bộ dụng cụ truyền riêng biệt.
  • Dung dịch thuốc sau khi pha có thể được bảo quản trong 48 giờ ở nhiệt độ 2-8oC và trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng.

Tác dụng phụ của Amphotericin B

Trong quá trình điều trị bằng Amphotericin B, bệnh nhân có thể trải qua một số phản ứng có hại (ADR).

Thường gặp

  • Cảm giác ớn lạnh, sốt, nhức đầu, đau nhức cơ hoặc khớp.
  • Thiếu máu đẳng sắc hồng cầu bình thường, có khả năng hồi phục.
  • Rối loạn đường tiêu hóa bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa và chán ăn.
  • Các bất thường về điện giải như hạ kali máu và hạ magnesi máu.
  • Suy giảm chức năng thận, biểu hiện qua sự tăng nồng độ creatinin và urê trong máu.
  • Viêm tắc tĩnh mạch, cảm giác đau tại vị trí tiêm truyền.
  • Khi dùng đường bôi ngoài da: Kích ứng da, ngứa, nổi ban.

Ít gặp

  • Tổn thương thận không hồi phục, đặc biệt ở bệnh nhân đã được truyền trên 5 g Amphotericin B có biểu hiện vô niệu.
Xem thêm:  Famotidin: Công Dụng, Liều Dùng và Những Lưu Ý Quan Trọng

Hiếm gặp

  • Sốc phản vệ.
  • Mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, rối loạn quá trình đông máu.
  • Tụt huyết áp, ngừng tim, rung thất, loạn nhịp tim.
  • Nổi ban dạng dát sần.
  • Tăng men gan (transaminase), xuất huyết dạ dày.
  • Ù tai, giảm thính lực, chóng mặt.
  • Thị lực giảm, nhìn đôi.
  • Bệnh não chất trắng (nhất là ở bệnh nhân xạ trị toàn thân), cơn co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, bí tiểu sau khi tiêm nội tủy.

Lưu ý khi dùng Amphotericin B

Lưu ý chung

  • Việc điều trị bằng Amphotericin B đường tiêm truyền yêu cầu bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ trong môi trường bệnh viện. Thuốc này có khả năng gây ra nhiều tác dụng phụ, và hầu hết bệnh nhân đều trải qua ít nhất một phản ứng bất lợi, đặc biệt là với liều đầu tiên, thường xuất hiện trong khoảng 1 đến 3 giờ sau khi bắt đầu truyền.
  • Cần theo dõi định kỳ chức năng thận, gan và các chỉ số huyết học. Trong giai đoạn khởi đầu điều trị, chức năng thận nên được kiểm tra tối thiểu 2 đến 3 lần mỗi tuần; chức năng gan và các thông số huyết học cần được đánh giá 1 đến 2 lần mỗi tuần.
  • Do Amphotericin B có khả năng gây độc cho thận, cần hết sức thận trọng khi chỉ định dạng thông thường của thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Khi kết hợp Amphotericin B (dưới bất kỳ dạng bào chế nào) với các thuốc khác cũng có nguy cơ gây độc thận, việc giám sát cần phải đặc biệt nghiêm ngặt.
  • Tránh truyền thuốc với tốc độ quá nhanh (dưới 60 phút) để ngăn ngừa nguy cơ sốc và loạn nhịp tim.
  • Cần đảm bảo khoảng cách ít nhất 6 giờ giữa việc truyền Amphotericin B và truyền bạch cầu trung tính. Sau khi hoàn tất truyền Amphotericin B, cần chờ ít nhất 2 giờ trước khi tiến hành truyền tiểu cầu.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Thuốc chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị được xác định là vượt trội đáng kể so với rủi ro tiềm ẩn.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Cần thận trọng khi quyết định sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Do Amphotericin B được dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch và yêu cầu bệnh nhân nhập viện để theo dõi, người bệnh không được phép lái xe hoặc vận hành máy móc trong suốt quá trình điều trị.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Amphotericin B và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Việc sử dụng Amphotericin B thông thường vượt quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến ngừng tim và suy hô hấp.
  • Ở trẻ em, các trường hợp quá liều thường đi kèm với các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm tụt huyết áp, nhịp tim chậm và ngừng tim.
  • Đã có báo cáo về một trường hợp trẻ em được truyền tĩnh mạch Amphotericin B thông thường với liều 4,6 mg/kg trong 2 giờ, sau đó trẻ đã xuất hiện các triệu chứng nôn mửa, co giật và ngừng tim ngay lập tức.

Xử trí khi quá liều

  • Cần giám sát bệnh nhân một cách nghiêm ngặt để kịp thời ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng; Amphotericin B không thể loại bỏ qua phương pháp thẩm tách máu.
  • Trước khi xem xét việc điều trị lại, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân phải được ổn định hoàn toàn, bao gồm cả việc điều chỉnh cân bằng điện giải trong huyết thanh.

Quên liều

  • Do thuốc được sử dụng dưới sự giám sát y tế nghiêm ngặt, đặc biệt trong giai đoạn khởi đầu điều trị, khả năng quên liều là rất thấp.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Amphotericin B

3) Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5407/smpc

2) Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ampholip&VN-19392-15

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 21/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0