Aminocaproic Acid là thuốc cầm máu, ức chế quá trình phân hủy fibrin, được chỉ định sử dụng trong các tình huống chảy máu do tăng hoạt động tiêu sợi huyết, xuất huyết mắt và bệnh xuất huyết giãn mạch di truyền, với liều lượng và cách dùng cụ thể cho người lớn và trẻ em.
Tổng quan về Aminocaproic Acid
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Aminocaproic acid
Loại thuốc
- Thuốc cầm máu; chất ức chế quá trình phân hủy fibrin
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 500 mg; 1000 mg
- Dung dịch tiêm 250 mg/ml
- Siro 0,25 g /ml
Chỉ định Aminocaproic Acid
Aminocaproic acid được chỉ định sử dụng trong các tình huống lâm sàng sau:
- Chảy máu do hoạt động tiêu sợi huyết tăng cao
- Thuốc được dùng để xử trí các trường hợp xuất huyết nghiêm trọng do tăng hoạt động tiêu sợi huyết, cả ở dạng toàn thân lẫn dạng niệu. Đối với các tình huống đe dọa tính mạng, việc truyền các chế phẩm máu phù hợp cùng các biện pháp cấp cứu khác có thể là cần thiết.
- Tiêu sợi huyết toàn thân thường xuất hiện trong các biến chứng phẫu thuật (sau phẫu thuật tim, có hoặc không có bắc cầu, và phẫu thuật nối mạch máu gan), các rối loạn huyết học như giảm tiểu cầu vô bào (kèm theo thiếu máu bất sản), bong nhau thai cấp tính nguy hiểm đến tính mạng, xơ gan và một số bệnh ung thư (ung thư biểu mô tuyến tiền liệt, phổi, dạ dày, cổ tử cung).
- Tiêu sợi huyết niệu có liên quan đến các biến chứng của chấn thương nghiêm trọng, thiếu oxy và sốc, biểu hiện là tiểu máu sau phẫu thuật (đặc biệt sau cắt tuyến tiền liệt và cắt thận), hoặc tiểu máu không do phẫu thuật trong các bệnh như thận đa nang hoặc ung thư đường sinh dục.
- Thuốc được dùng phối hợp với liệu pháp heparin cho bệnh nhân bạch cầu cấp tính nguyên bào tủy, khởi trị khi nồng độ α2 – antiplasmin (chất ức chế α2 -plasmin) trong huyết tương giảm dưới 40% mức bình thường.
- Xuất huyết mắt
- Thuốc được dùng hiệu quả để ngăn ngừa xuất huyết mắt thứ phát ở người bệnh bị xuất huyết tiền phòng sau chấn thương.
- Bệnh xuất huyết giãn mạch di truyền (Telangiectasia)
- Thuốc đã được dùng qua đường uống để kiểm soát bệnh giãn mạch máu xuất huyết di truyền.
Dược lực học
- Aminocaproic acid ngăn chặn quá trình phân hủy fibrin bằng cách ức chế các chất hoạt hóa plasminogen, đồng thời hạn chế hoạt động của fibrinolysin (antiplasmin).
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi uống, Aminocaproic acid được hấp thu nhanh chóng và toàn bộ từ đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc cao nhất trong máu đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng liều 5g. Ở những người bệnh bị suy thận nặng, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên.
Phân bố
- Aminocaproic acid được phân bố rộng rãi vào cả khoang nội mạch và ngoại mạch. Thuốc xâm nhập vào các tế bào hồng cầu cùng các tế bào khác trong cơ thể. Hiện chưa có dữ liệu về việc Aminocaproic acid có đi vào sữa mẹ hay không. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Phần lớn hoạt chất không trải qua quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ
- Aminocaproic acid chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, với một lượng nhỏ được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa acid adipic. Thời gian bán thải của thuốc là 2 giờ. Thuốc có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua phương pháp chạy thận nhân tạo và cũng có khả năng được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Tương tác thuốc Aminocaproic Acid
Tương tác thuốc
- Việc kết hợp Acid Aminocaproic với phức hợp chất chống ức chế đông máu, phức hợp prothrombin và phức hợp yếu tố IX làm tăng khả năng hình thành huyết khối.
- Hiệu quả điều trị của Acid Aminocaproic bị giảm khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu như Alteplase, Anistreplase, Reteplase, Streptokinase, Tenecteplase, Ticagrelor, Urokinase.
- Carfilzomib đôi khi có thể gây ra cục máu đông nguy hiểm; việc sử dụng thuốc này cùng với Acid Aminocaproic có khả năng làm tăng thêm rủi ro này. Ngoài ra, nguy cơ này còn tăng lên theo tuổi tác, thói quen hút thuốc lá, huyết áp cao hoặc mức cholesterol cao. Các cục máu đông đó có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như đau tim, thuyên tắc phổi (tắc nghẽn động mạch phổi) và đột quỵ.
- Cần thận trọng khi dùng Aminocaproic Acid cho những bệnh nhân đang được điều trị bằng tretinoin.
Chống chỉ định thuốc Aminocaproic Acid
Chống chỉ định
- Không được sử dụng Acid Aminocaproic nếu có bằng chứng về quá trình đông máu nội mạch đang diễn ra.
- Trong trường hợp không xác định rõ nguyên nhân chảy máu là do tiêu sợi huyết nguyên phát hay đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), cần phải làm rõ nguyên nhân này trước khi bắt đầu điều trị bằng Aminocaproic Acid.
Liều lượng & cách dùng Aminocaproic Acid
- Khi sử dụng Aminocaproic Acid qua đường truyền tĩnh mạch, cần tránh truyền quá nhanh vì có thể dẫn đến các tác dụng phụ như hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc rối loạn nhịp tim.
- Để chuẩn bị liều khởi đầu (liều nạp) cho dịch truyền, hãy pha 4–5 g Aminocaproic Acid (tương đương 16–20 mL dung dịch tiêm) vào 250 mL dung dịch pha loãng. Người lớn sẽ nhận liều này trong khoảng thời gian 1 giờ.
- Đối với liều duy trì, pha 1 g Aminocaproic Acid (tương đương 4 mL dung dịch tiêm) vào 50 mL dung dịch pha loãng, đạt nồng độ cuối cùng khoảng 20 mg/mL. Liều này được truyền cho người lớn với tốc độ 1 g mỗi giờ.
Người lớn
Chảy máu do hoạt động tiêu sợi huyết tăng cao:
- Đường uống: Liều 5 g trong giờ đầu tiên, sau đó tiếp tục uống 1 – 1,25 g mỗi giờ trong 8 giờ tiếp theo hoặc cho đến khi tình trạng chảy máu được kiểm soát.
- Đường truyền tĩnh mạch:
- Liều khởi đầu (liều nạp) là 4–5 g, được truyền trong 1 giờ.
- Liều duy trì là 1 g mỗi giờ, kéo dài trong 8 giờ tiếp theo hoặc cho đến khi kiểm soát được chảy máu.
Xuất huyết mắt:
- Đường uống: Dùng với liều 100 mg/kg (tối đa 5 g) mỗi 4 giờ, liên tục trong 5 ngày. Liều tối đa hàng ngày là 30 g, tuy nhiên, liều thấp hơn vẫn có thể mang lại hiệu quả.
Kiểm soát giãn mạch máu xuất huyết di truyền:
- Đường uống: Dùng với liều 1 hoặc 1,5 g, 2 lần mỗi ngày trong 1–2 tháng đầu, sau đó chuyển sang liều 1 – 2 g mỗi ngày.
Trẻ em
Chảy máu do hoạt động tiêu sợi huyết tăng cao:
- Đường uống: Liều khởi đầu là 100 mg/kg hoặc 3 g/m2 trong giờ đầu tiên, sau đó dùng liều 33,3 mg/kg mỗi giờ hoặc 1 g/m2 mỗi giờ (liều tối đa 18g/m2 trong 24 giờ).
- Đường truyền tĩnh mạch: Liều ban đầu (liều nạp) là 100 mg/kg hoặc 3 g/m2, được truyền trong hơn 1 giờ. Sau đó, liều duy trì là 33,3 mg/kg mỗi giờ hoặc 1 g/m2 mỗi giờ (liều tối đa 18 g/m2 trong 24 giờ).
- Lưu ý quan trọng: Theo nhà sản xuất, tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định ở bệnh nhân nhi. Các liều lượng nêu trên chỉ là khuyến nghị từ một số chuyên gia.
Tác dụng phụ của Aminocaproic Acid
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Buồn nôn, nôn mửa, co thắt cơ, đau vùng bụng, tiêu chảy, cảm giác choáng váng, tình trạng khó chịu, sốt nhẹ, sưng viêm kết mạc mắt, khó thở, tắc nghẽn mũi, đau đầu, phù, ngứa da, nổi ban đỏ.
Không xác định tần suất
- Nhịp tim chậm bất thường, tụt huyết áp, thiếu máu cục bộ ở các chi, hình thành cục máu đông.
- Các phản ứng dị ứng và sốc phản vệ, nổi mẩn ngứa, ban da, phản ứng tại vị trí tiêm (bao gồm đau và hoại tử mô).
- Mất bạch cầu hạt, rối loạn quá trình đông máu, giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tiểu cầu.
- Yếu cơ, đau nhức cơ, bệnh lý cơ, viêm cơ, tình trạng tiêu cơ vân.
- Trạng thái lú lẫn, co giật, mê sảng, cảm giác chóng mặt, ảo giác, tăng áp lực nội sọ, tai biến mạch máu não, ngất xỉu.
- Tắc mạch phổi, ù tai, suy giảm thị lực, chảy nước mắt.
Lưu ý khi dùng Aminocaproic Acid
Lưu ý chung
- Tránh tiêm thuốc vào tĩnh mạch quá nhanh, vì điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc rối loạn nhịp tim.
- Để phòng ngừa viêm tắc tĩnh mạch, một biến chứng có thể xảy ra với mọi liệu pháp tiêm tĩnh mạch, cần chú ý nghiêm ngặt đến kỹ thuật đưa kim đúng cách và đảm bảo vị trí kim được cố định chắc chắn.
- Đối với bệnh nhân bị xuất huyết ở đường tiết niệu trên, việc dùng Aminocaproic Acid đã được ghi nhận có thể gây tắc nghẽn nội thận dưới dạng huyết khối mao mạch cầu thận hoặc cục máu đông trong bể thận và niệu quản. Do đó, không nên sử dụng Aminocaproic Acid cho trường hợp tiểu máu có nguồn gốc từ đường tiết niệu trên, trừ khi lợi ích tiềm năng vượt trội hơn các nguy cơ.
- Xuất huyết cơ tim và thoái hóa mỡ cơ tim đã được quan sát thấy trong một số nghiên cứu trên động vật.
- Đã có báo cáo về tình trạng yếu cơ xương kèm theo hoại tử các sợi cơ sau khi sử dụng thuốc trong thời gian dài. Biểu hiện lâm sàng có thể dao động từ đau cơ nhẹ kèm theo yếu và mệt mỏi, đến bệnh cơ cận nặng với tiêu cơ vân, myoglobin niệu và suy thận cấp. Các enzym cơ, đặc biệt là creatine phosphokinase (CPK), thường tăng cao. Mức CPK cần được theo dõi ở những bệnh nhân điều trị lâu dài. Nên ngừng sử dụng Aminocaproic Acid nếu phát hiện sự gia tăng CPK. Các triệu chứng thường cải thiện sau khi ngưng dùng Aminocaproic Acid; tuy nhiên, hội chứng có thể tái phát nếu thuốc được dùng lại.
- Khả năng tổn thương cơ tim cũng cần được xem xét khi bệnh nhân mắc bệnh cơ xương.
- Thuốc chỉ nên được sử dụng trong các trường hợp cấp tính, đe dọa tính mạng liên quan đến xuất huyết do tăng tiêu sợi huyết đã được xác nhận bằng các xét nghiệm chẩn đoán.
- Đã có ghi nhận về các trường hợp suy giảm thần kinh (như não úng thủy, thiếu máu não, co thắt mạch não) liên quan đến việc sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị xuất huyết dưới nhện.
- Khi sử dụng Aminocaproic Acid, có nguy cơ hình thành cục máu đông trong cơ thể mà không thể tự ly giải một cách tự nhiên.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Hiện chưa có thông tin rõ ràng về việc liệu Aminocaproic Acid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Do đó, Aminocaproic Acid chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ có thai khi thực sự cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Hiện không có dữ liệu về việc Aminocaproic Acid có bài tiết vào sữa mẹ hay không; cần thận trọng khi xem xét sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Bệnh nhân cần được thông báo rằng một số tác dụng phụ của thuốc, như buồn nôn, chóng mặt và nhức đầu, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Xử trí khi quên liều và quá liều
Quên liều và cách xử lý
- Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, cần dùng ngay khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, trong trường hợp thời điểm nhớ ra gần với liều tiếp theo, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ.
- Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều quy định để bù cho liều đã bỏ lỡ.
Quá liều và độc tính
Biểu hiện quá liều và độc tính
- Đã có các báo cáo về tình trạng quá liều cấp tính khi sử dụng Acid Aminocaproic qua đường tiêm tĩnh mạch.
- Các phản ứng quan sát được dao động từ không có triệu chứng, hạ huyết áp tạm thời cho đến suy thận cấp tính nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong.
Phương pháp xử lý quá liều
- Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho tình trạng quá liều.
- Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy Acid Aminocaproic có thể được loại bỏ khỏi cơ thể thông qua thẩm tách máu và có khả năng loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Aminocaproic acid
4) Martindale
3) Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=f90e9443-78d3-4709-b6be-ee9aacef2afb
2) Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=08bfb83e-3ac5-4e66-84a3-fcd4deaf73ae
1) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/aminocaproic-acid.html
Ngày cập nhật: 02/07/2021

