Rau tề: Dược liệu quý hỗ trợ cầm máu, điều hòa kinh nguyệt

bởi thuvienbenh

Rau tề là dược liệu quý có khả năng cầm máu và điều hòa kinh nguyệt, với tính vị ngọt nhạt, mát. Thành phần hóa học của rau tề bao gồm acid ascorbic, vitamin K1, bursin, cholin, và các acid amin. Rau tề được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng bệnh, bao gồm ho ra máu, sỏi tiết niệu, tiểu ra máu, và rong kinh huyết.

Tìm hiểu chung về Rau tề

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt Nam: Rau tề.
  • Các tên gọi khác: Tề thái, Cây tề, Dính lịch, Địa mễ thái, Cỏ tâm giác, Cải dại.
  • Danh pháp khoa học: Capsella bursa-pastoris Brassicaceae.

Đặc điểm tự nhiên

  • Rau tề, còn được biết đến với tên gọi cây tề thái, là cây thân thảo có tính chất sống hàng năm. Chiều cao trưởng thành của cây thường dao động từ 20 đến 40 cm. Cây phát triển sát mặt đất, thân cây mảnh khảnh có màu xanh nhạt và được phủ một lớp lông mịn nhỏ. Lá tầng cơ sở mọc bám sát mặt đất, tạo thành cấu trúc hình hoa thị điển hình. Cuống lá hoặc rất ngắn hoặc không có cuống rõ rệt. Phiến lá có mép xẻ răng cưa to, bề mặt lá mang những sợi lông nhỏ. Hoa có màu trắng tinh khôi, thường sắp xếp thành chùm ngắn đứng thẳng tại đỉnh cành hoặc nơi kẽ lá. Quả có hình tim ngược chiều, dẹt, mở miệng về phía cuống, chứa các hạt nhỏ hình trứng. Chu kỳ hoa quả kéo dài từ khoảng tháng 3 đến tháng 11.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Rau tề có phân bố chủ yếu ở các vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới thuộc Bắc bán cầu. Trên lãnh thổ Việt Nam, dược liệu này mọc phong phú ở miền Bắc, đặc biệt tại các địa phương như Sapa (Lào Cai), Ninh Bình, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Tây, Hà Nội; ở khu vực miền Nam, cây được ghi nhận mọc ở Đà Lạt. Rau tề có khả năng thích ứng tốt với điều kiện ẩm ướt và sáng sủa, đồng thời có thể chịu được bóng nhẹ. Cây thường hình thành các quần thể dày đặc ở những nơi đất ẩm ướt như ruộng đồng, nương rẫy, hoặc đất hoang bỏ. Cây phát triển đặc biệt mạnh mẽ trong mùa hè, nhưng suy tàn khi bước vào mùa thu. Thời điểm thu hái tối ưu là khi cây bắt đầu ra hoa hoặc mới khởi phát giai đoạn ra quả. Dương cây có thể được sinh sản thông qua gieo trồng từ hạt. Sau khi thu hái, rau tề được rửa kỹ lưỡng, cắt bỏ phần rễ, sau đó có thể sử dụng tươi như một loại rau xanh thực phẩm hoặc phơi khô để bảo quản và sử dụng dần. Cây rau tề phát triển sát mặt đất theo cách sinh trưởng đặc trưng.
Xem thêm:  Củ cải ngựa: Công dụng đối với sức khỏe và cách dùng

Bộ phận sử dụng

  • Phần được tận dụng từ rau tề bao gồm toàn bộ cây trừ bộ phận rễ.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rau tề bao gồm:

  • Lá: Acid ascorbic, vitamin K1.
  • Toàn thân: Bursin, cholin, diosmin, acid thiocyanic, acid citric, acid malic, saponin, inositol, tinh dầu, các acid amin như acid aspartic, prolin, methionin, leucin, alanin.
  • Hạt: Dầu béo, acid linoleic.

Công dụng của Rau tề

Theo y học cổ truyền

  • Tính vị: Vị ngọt nhạt, tính mát.
  • Công dụng: Mát gan, giải độc, lợi tiểu, cầm máu, giảm ho.
  • Ứng dụng lâm sàng: Được sử dụng để điều trị ho ra máu, sỏi tiết niệu, tiểu ra máu, rong kinh huyết, hành kinh kéo dài, cảm sốt cao, tiểu ra dưỡng chấp, bệnh scorbut, động kinh.
  • Theo kinh nghiệm y học dân gian Trung Quốc, rau tề còn được khai thác để trị tiểu đục.
  • Theo truyền thống Ấn Độ, cây được vận dụng nhằm chữa tiêu chảy và giảm phù nề thông qua tác dụng lợi tiểu.
  • Theo ghi nhận tại Nepal, hạt rau tề được giã nát và lên vùng ngực để xoa dịu đau ngực.
  • Theo kinh nghiệm y học Italia, nước sắc được dùng uống để điều trị bệnh lỵ, trong khi lá được ứng dụng với công dụng cầm máu.
  • Theo Bản thảo cương mục, rau tề hỗ trợ lợi gan mật, rễ được khai thác chữa đau mắt và làm sáng thị lực, tốt cho chức năng tiêu hóa; rễ và lá đốt thành than được dùng chữa xích bạch lỵ.
  • Theo kinh nghiệm dân gian lâu đời, rau tề được sử dụng dưới hình thức tươi để nấu cháo, ép nước uống hoặc chế biến thành bánh khúc tề thái, dùng cho các tình trạng xuất huyết, phù nề, đau mắt đỏ, viêm đường tiết niệu.

Theo y học hiện đại

  • Tác dụng cầm máu: Các nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình động vật cho thấy cao lỏng rau tề khi tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dùng đường uống đều thể hiện khả năng cầm máu ở nhiều bối cảnh chảy máu khác nhau. Hoạt chất acid bursic được xác định là một trong những thành phần chủ yếu đảm nhận tác dụng cầm máu này.
  • Co bóp tử cung, ruột: Cao lỏng rau tề được ghi nhận có khả năng kích thích co bóp cơ tử cung trên các mô hình thực nghiệm (chuột, thỏ, mèo), đồng thời gây co bóp ruột độc lập không phụ thuộc vào các cơ chế khác.
  • Gây hạ huyết áp: Các nghiên cứu dược lý đã chứng minh cao lỏng rau tề thể hiện tác dụng hạ huyết áp ở động vật thí nghiệm khi tiêm dưới da.
  • Giảm băng huyết sau sinh: Nghiên cứu lâm sàng được thực hiện tại bệnh viện Afzalipour (Kerman) năm 2015 trên 100 người tham gia, công bố trên tạp chí The Journal of Alternative and Complementary Medicine, đã chỉ ra rằng (H2) Thành phần hóa học của rau tề có tác dụng làm giảm tình trạng băng huyết sau sinh. Ngoài ra, một công trình nghiên cứu khác được đăng tải trên tạp chí The Journal of Alternative and Complementary Medicine cũng cho thấy chiết xuất từ rau tề có khả năng cầm máu và ức chế xuất huyết quá mức ở những bệnh nhân bị chảy máu kinh nguyệt quá nhiều.
Xem thêm:  Long Nhãn: Dược Liệu Quý Trong Đông Y Và Ứng Dụng Trong Chăm Sóc Sức Khỏe

Liều dùng và cách dùng Rau tề

Chữa ho ra máu, sỏi tiết niệu, tiểu ra máu, rong kinh huyết, hành kinh kéo dài, cảm sốt cao, tiểu ra dưỡng chấp

  • Liều dùng: 40g (cây khô) hoặc 80g (cây tươi), sắc uống, có thể kết hợp với các vị dược liệu khác tùy theo chỉ định.

Chữa lỵ ra máu

  • Liều dùng: 8g (sấy khô tán nhỏ).

Mát gan, giải độc, chữa mắt mờ

  • Phương pháp: Nấu cháo ăn hàng ngày.

Chữa đau mắt hạt, giúp sáng mắt

  • Liều dùng: 10 đến 20g rễ, sắc uống.

Chữa lỵ mạn tính

  • Liều dùng: 10 đến 20g hoa, sắc uống.

Chữa mụn nhọt, trĩ

  • Phương pháp: Rau tề tươi giã nát và đắp lên vùng mụn nhọt, trĩ.

Chữa tiểu đục

  • Liều dùng: 6 đến 12g, dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng.

Bài thuốc kinh nghiệm

Trị chảy máu cam, chảy máu chân răng

Chè tề thái mứt táo ngó sen

  • Chuẩn bị: Rau tề thái 60g, Ngó sen 20g, mứt Táo 5 quả.
  • Thực hiện: Các vị dược liệu được nấu dưới dạng sắc thuốc hoặc chế biến thành canh, chè và tiêu thụ toàn bộ phần nước lẫn chất rắn.

Canh tề thái xương heo

  • Chuẩn bị: Rau tề thái tươi 100g, xương heo 80 – 100g.
  • Thực hiện: Xương heo được chặt thành các mảnh nhỏ, sau đó hầm cùng với rau tề thái và dùng như một bữa canh thường ngày. Uống 1 – 2 lần tại bữa ăn chính.

Giảm xuất huyết quá mức ở phụ nữ kinh nguyệt nhiều

Canh tề thái thịt heo

  • Chuẩn bị: Rau tề thái 30g, thịt heo 100g.
  • Thực hiện: Nấu thành canh và ăn.

Bài 1

  • Chuẩn bị: Rau tề thái 15g.
  • Thực hiện: Sắc rau tề thái đến khi còn 100ml từ dung dịch ban đầu 200ml, chia thành 3 phần uống cách đều trong suốt ngày.

Chữa tiểu máu

Canh tề thái trứng gà

  • Chuẩn bị: Rau tề thái tươi 200g, trứng gà 1 đến 2 quả.
  • Thực hiện: Rau tề thái được rửa kỹ, cắt nhỏ và nấu thành canh. Khi rau đã mềm hoàn toàn, cho trứng gà vào và điều vị thích hợp.

Chữa phế ung, phổi có nước, tức ngực khó thở, không nằm được, toàn thân phù thũng

  • Chuẩn bị: Rau tề thái 20g, Đại táo 5 quả.
  • Thực hiện: Đại táo được cắt mỏng, sau đó sắc uống trong ngày.

Trị trướng bụng, tiểu ít

Bài 1

  • Chuẩn bị: Rau tề thái 20g, Đình lịch tử 20g, Trần bì 8g.
  • Thực hiện: Sắc các vị trên và uống.

Bài 2

  • Chuẩn bị: Tề thái, Đình lịch sao, lượng tương đương nhau.
  • Thực hiện: Các vị dược liệu được tán thành bột mịn, chế thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 1 viên kèm nước sắc vỏ quýt. Uống 3 lần hàng ngày.

Chữa tăng huyết áp, xuất huyết đáy mắt, choáng váng đau đầu

  • Chuẩn bị: Rau tề thái tươi 50g.
  • Thực hiện: Sắc nước và uống thay thế cho trà uống hàng ngày.

Chữa phùng thũng, băng huyết sau sinh

  • Chuẩn bị: Rau tề thái tươi 30 – 50g.
  • Thực hiện: Sắc nước uống liên tục hàng ngày.
Xem thêm:  Rau mác: Tìm hiểu công dụng chữa bệnh và những lưu ý khi dùng

Chữa ho khạc ra máu

  • Chuẩn bị: Rau tề thái tươi 30g, Ngó sen 30g.
  • Thực hiện: Sắc các vị này lấy nước uống.

Điều trị rong kinh

  • Chuẩn bị: Rau tề tươi.
  • Thực hiện: Rau tề được rửa sạch, cắt nhỏ rồi sắc với một chén nước, đun sôi vài phút sau đó tắt lửa. Uống một tách nhỏ (tách uống trà) cách nhau 2 tiếng liên tục. Sau khoảng 2 ngày uống liên tục sẽ đạt hiệu quả cầm máu.

Điều trị tiểu ra dưỡng chấp

  • Chuẩn bị: Rễ cây rau tề 120g.
  • Thực hiện: Rễ rau tề được thái mỏng, nấu lấy nước và uống. Dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng mới thấy kết quả rõ rệt.

Điều trị lao thận

  • Chuẩn bị: Rau tề 30g.
  • Thực hiện: Rau tề được thái nhỏ, nấu sôi với 3 chén nước cho đến khi còn 1 chén, sau đó cho thêm 1 quả trứng vào và uống.

Điều trị lỵ mạn tính

  • Chuẩn bị: Hoa của cây rau tề.
  • Thực hiện: Hoa được rửa sạch, sấy khô hoàn toàn và tán thành bột mịn để dùng dần. Mỗi lần dùng, lấy 8g bột hòa với nước cơm rồi uống.

Lưu ý khi dùng Rau tề

  • Hiện nay chưa có các báo cáo phản ứng bất lợi hoặc tác dụng phụ đáng kể được ghi nhận từ việc sử dụng dược liệu này.

Nguồn tham khảo

Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/capsella-bursa-pastoris-l-medik.html

Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi

Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam (tập 2)

Sức khỏe đời sống: https://suckhoedoisong.vn/

Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế: https://moh.gov.vn/

Cây thuốc: https://caythuoc.org/

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0