Quả lâu (Hạt) có vị ngọt, tính lạnh, thường được dùng để hạ nhiệt, tăng cường tiết niệu, hỗ trợ tiêu hóa và điều trị các triệu chứng ho, viêm. Với thành phần hóa học đa dạng, Quả lâu (Hạt) có tiềm năng tác dụng đối với nhiều tình trạng bệnh lý, bao gồm cả ung thư, bệnh tiểu đường và tăng huyết áp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc tính, công dụng và cách sử dụng Quả lâu (Hạt) một cách hiệu quả và an toàn.
Tìm hiểu chung về Qua lâu (Hạt)
Tên gọi, danh pháp
- Tên Tiếng Việt: Hạt Qua lâu.
- Các tên gọi khác: Qua lâu nhân; hạt thảo ca; quát lâu nhân; Qua lâu tử.
- Danh pháp khoa học: Semen Trichosanthis.
Đặc điểm tự nhiên
- Hạt được bao bọc bởi lớp cùi bảo vệ. Hình dáng hạt mang đặc trưng bầu dục dẹt, kích thước dài 12–15 mm, rộng 6–10 mm, độ dày xấp xỉ 3,5 mm. Bề mặt ngoài mang sắc nâu nhạt cho đến nâu sâu, có độ nhẵn mịn. Xung quanh mép hạt chạy một rãnh tròn đặc trưng. Phần đỉnh hạt nhọn tạo, có lỗ lõm đặc biệt, trong khi phần đáy hạt có cấu trúc tròn. Lớp vỏ ngoài hạt cứng chắc, lớp vỏ trong mỏng manh, thể hiện màu xanh xám, được bao bọc bởi 2 lá mầm có độ dày, màu trắng vàng đặc trưng, giàu chứa dầu. Hạt tỏa mùi nhẹ nhàng, vị hơi ngọt kết hợp với vị hơi đắng.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Semen Trichosanthis là hạt đã được phơi hoặc sấy khô từ các loài Trichosanthes khác nhau, bao gồm Trichosanthes kirilowii Maxim. và Trichosanthes multiloba Miq. Loại quả có hình dáng tương tự quả bầu này phân bố rộng rãi ở Trung Quốc và các vùng khác trong khu vực châu Á. Gần đây, những cây mới đã được xác định và thu mua ở khu vực Cao bằng. Quá trình thu hoạch hạt diễn ra từ tháng 6 cho đến tháng 9, sau đó hạt được tiếp tục phơi nắng hoặc sấy khô để bảo quản.
Bộ phận sử dụng
- Hạt.
Thành phần hóa học
- Hạt Qua lâu được xác định chứa 16,8% axit béo không no, 5,46% protein cùng với 17 loại axit amin đa dạng, saponin, hỗn hợp vitamin tổng hợp và 16 loại nguyên tố vi lượng thiết yếu bao gồm sắt, canxi, kẽm và selen.
Công dụng của Qua lâu (Hạt)
Theo y học cổ truyền
- Nhân Quả Lâu được ghi nhận trong y văn cổ truyền với vị ngọt, tính lạnh. Trong hệ thống y học cổ truyền Trung Quốc, dược liệu này được vận dụng để hạ nhiệt, tăng cường tiết niệu, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, điều trị các triệu chứng ho và ức chế các phản ứng viêm.
- Theo kinh nghiệm y học cổ truyền Hàn Quốc, nhân này thể hiện khả năng giảm đờm, chống viêm và giải độc hiệu quả.
- Dược liệu còn sở hữu tính chất nhuận tràng nhẹ nhàng, do đó trong lâm sàng thường được chỉ định để hỗ trợ bệnh nhân có táo bón nhẹ hoặc phân khô.
- Ngoài ra, nhân Quả Lâu có thể được áp dụng nội dùng hoặc ngoại dùng để hỗ trợ quá trình liền sẹo vết thương ở phụ nữ, các bệnh nhiễm ký sinh trùng liên quan, bệnh kiết lỵ, tiểu máu và bệnh bạch biến.
Theo y học hiện đại
- Các công trình nghiên cứu dược lý hiện đại đã ghi nhận rằng quả quất có tiềm năng tác dụng đối với nhiều tình trạng bệnh lý ở con người. Tuy nhiên, phần lớn các kết quả này được thu thập từ các mô hình động vật thử nghiệm, trong khi số lượng các bằng chứng lâm sàng trên người vẫn còn hạn chế. Một số tác dụng đã được xác nhận:
- Ức chế tăng sinh tế bào ung thư;
- Kháng viêm và chống oxy hóa;
- Điều hòa và cải thiện chức năng hệ miễn dịch;
- Hỗ trợ trong quá trình điều trị bệnh tiểu đường;
- Giãn nở mạch vành, tăng lưu lượng máu tại động mạch vành và giảm nguy cơ thiếu máu cơ tim cấp tính;
- Ức chế mạnh mẽ sự nhân lên của virus HIV trong các mô hình in vitro;
- Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp;
- Hạ mức lipid trong máu;
- Hỗ trợ giảm cân và cải thiện thành phần cơ thể.
Liều dùng và cách dùng Qua lâu (Hạt)
- Liều lượng sử dụng nhân Quả Lâu là 12 – 16 g mỗi ngày, được chế biến dưới dạng sắc nước để dùng.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa táo bón
- Nhân Quả Lâu 15 gam, Cam thảo 3 gam, sắc lấy nước canh. Nếu vị thuốc khó uống, có thể bổ sung một lượng mật ong thích hợp để cải thiện vị.
Điều trị bệnh thấp khớp mãn tính
- Nhân Quả Lâu, Thổ phục linh, Thạch cao, Sinh địa, Rau má, Cốt toái bổ, Kê huyết đằng, Đơn sâm, Uy linh tiên, Khương hoạt, Hy thiêm, Độc hoạt mỗi vị 12 g; Bạch chỉ 8 g và Cam thảo 4 g. Sắc lấy nước canh, uống hàng ngày trong khoảng thời gian 1 tháng.
Điều trị viêm tuyến vú cấp tính với biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau
- Nhân Quả Lâu, Bồ công anh 15 gam và Kim ngân hoa, sắc trong nồi, thêm nước cho nồng đặc và để riêng.
Đau họng, khàn tiếng
- Nhân Quả Lâu, Cam thảo, Bạch cương tằm mỗi vị 10 g; gừng tươi 4 g. Trộn đều tất cả các vị thuốc, sắc với 5 phần nước đầu tiên và 2 phần nước lần thứ hai. Chia làm 2 lần uống nhỏ sau bữa ăn.
Trị viêm phế quản, đau thắt ngực do đờm vàng hoặc áp xe phổi
- Nhân Quả Lâu và Bồ công anh mỗi vị 12 g; Kim ngân hoa, Bán hạ và Cát cánh mỗi vị 10 g; Toàn Quả Lâu và Ý dĩ nhân mỗi vị 15 g; Hoàng liên 4 g. Sắc lấy nước để dùng, có thể chia thành nhiều phần nhỏ để thuận tiện sử dụng.
Lưu ý khi dùng Qua lâu (Hạt)
- Khi sử dụng vượt quá liều lượng khuyến cáo, bệnh nhân có thể gặp phải các phản ứng bất lợi bao gồm đau vùng dạ dày, cảm giác buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.
Nguồn tham khảo
Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập II, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
Park SM et al. (2019), “Anti-tumor effects of the ethanolic extract of Trichosanthes kirilowii seeds in colorectal cancer”, Chin Med.

