Quế (Cành): Công dụng chữa bệnh và cách dùng tốt cho sức khỏe

bởi thuvienbenh

Quế (Cành) là một vị thuốc Đông y quý giá, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý như viêm khớp, đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt và bệnh tiểu đường. Với thành phần hóa học phong phú, bao gồm terpenoit, phenylpropanoit và glycoside, quế (cành) đã được chứng minh có tác dụng chống viêm, giảm đau, chống tiểu đường và chống béo phì, cũng như các tác dụng dược lý khác. Để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, nên sử dụng quế (cành) theo liều lượng và cách dùng được khuyến nghị, đồng thời lưu ý đến các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra.

Tìm hiểu chung về Quế (Cành)

Tên gọi, danh pháp

  • Tên Việt: Quế (Cành).
  • Tên gọi khác: Quế chi, Quế, Quế đơn, Nhục quế, Quế thanh, Mạy quẻ, Ngọc thụ.
  • Danh pháp khoa học: Cinnamomum cassia Presl.
  • Thuộc họ Long não (Lauraceae).

Đặc điểm tự nhiên

  • Cây quế là một loài dược liệu quý hiếm, có thân gỗ chắc, chiều cao trưởng thành đạt 10 – 20 m, vỏ ngoài mặt trơn, phần ngọn phân cành dầy đặc. Các cành mọc ra có màu nâu sẫm, bề mặt trơn mịn, không mọc lông.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Quế phân bố tự nhiên ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và nhiều quốc gia khác; tại Trung Quốc, các vùng sản xuất chính yếu tập trung ở Quảng Tây, Quảng Đông, Phúc Kiến và Hải Nam.
  • Cành quế được thu hái vào thời kỳ mùa hè, sau đó phơi khô để bảo quản.

Bộ phận sử dụng

  • Lá, vỏ và cành của cây quế đều có giá trị dược dụng và có thể được khai thác làm nguyên liệu thuốc. Nội dung trình bày sau đây tập trung chủ yếu vào ứng dụng của cành quế.

Thành phần hóa học

  • Các công trình nghiên cứu hóa thực vật trên Quế đã ghi nhận và phân lập hơn 160 hoạt chất khác nhau từ loài thực vật này. Trong số đó, terpenoit là nhóm hợp chất phong phú nhất, còn phenylpropanoit được xác định là các thành phần có hoạt tính sinh học đáng kể, với cinnamaldehyde nổi bật như đại diện đặc trưng của loài. Ngoài các hoạt chất tập trung trong vỏ, các bộ phận khác của Quế như lá và cành cây cũng chứa đựng những (H2) Thành phần hóa học có giá trị.

Terpenoids

  • Cho đến nay, các nhà nghiên cứu đã xác định 12 monoterpen từ Quế. Trong đó, endo-borneol và (-)-α-terpineol được tách lập từ tinh dầu cành Quế, trong khi 1-terpineol và cis-β-terpineol được phân lập từ tinh dầu lá Quế. Ngoài ra, từ vỏ, lá và cành của loài này còn tách được α-terpineol, β-bisabolene, α-bisabolol, linalool, camphene, β-pinene, camphor và geranyl acetate. Diterpenoids cũng được ghi nhận là thành phần hoạt động quan trọng, với 25 diterpenoids đã được báo cáo trong Quế, những hợp chất này hoạt động như những điều hòa miễn dịch tự nhiên có tiềm năng trong điều trị các bệnh tự miễn, ung thư và viêm mãn tính.

Phenylpropanoids

  • Từ các bộ phận khác nhau của Quế, các nhà khoa học đã tách lập được coniferaldehyde, o-methoxycinnamaldehyde, 2-methoxycinnamaldehyde, 2′-methoxycinnamaldehyde, cinnamylalcohol, cis-cinnamaldehyde, trans-cinnamaldehyde, ethyl cinnamate, eugenol, cinnamyl acetate, axit 2-hydroxycinnamic, 2-hydroxycinnamaldehyde, 4-methoxycinnamaldehyde và axit cinnamic.
Xem thêm:  Tam Thất: Vị Thuốc Quý Trong Đông Y – Công Dụng, Cách Dùng và Lưu Ý

Glycosides

  • Ba glycoside đã được phân lập từ cành Quế gồm cinnacasolide A, cinnacasolide B và cinnacasolide C, đồng thời hai glycoside từ cành và lá Quế bao gồm cinnacasside A và cinnacasside C.

Lignans

  • Từ cành Quế, các lignanoit được tách lập bao gồm cinncassin D, picrasmalignan A, (+)-leptolepisol C, (-) -(7R, 8S, 7′R, 8′S)-syringaresinol, (+)-isolariciresinol, (-)-secroisolariciresinol, (+)-erythro-(7R, 8S)-guaiacylglycerol-8-vanillin ether, (+)-threo-(7S, 8S)-guaiacylglycerol-β-coniferyl aldehyde ether, (+)-erythro-(7S, 8R)-guaiacylglycerol-β-coniferyl aldehyde ether, (-)-erythro-(7R, 8S)-guaiacylglycerol-β-O-4′-sinapoyl ether, (-)-erythro-(7S, 8R)-syringylglycerol-8-O-4′-(sinapoyl) ether, (7S, 8R)-lawsonicin, 5′-methoxylariciresinol, (+)-(7′R, 8R, 8′R)-5,5′-dimethoxylariciresinol, (+)-(7′S, 8R, 8′R)-5,5′-dimethoxylariciresinol. Từ lá Quế, các lignanoit tách được gồm cinnacassin F, cinnacassin G, cinnacassin H, cinnacassin I, cinnacassin J, cinnacassin K, cinnacassin L, cinnacassin M, cinnacassin N và cinnacassin O.

Lactons

  • Cinnamomulactone được tách lập từ cành Quế và được phát hiện năm 2017 có khả năng kháng lại ma trận metalloproteinase (MMP). Tiếp theo, các hoạt chất 5R-methyl-3-heptatriacontyl-2(5H)-furanone, cinncassin A2, cinncassin A3, cinncassin A4, cinncassin A5, cinncassin A6, cinncassin A7 và cinncassin A cũng được xác định từ cành Quế.

Các hợp chất khác

  • Bên cạnh những thành phần chính nêu trên, nhiều hợp chất hóa học bổ sung được phân lập từ Quế, bao gồm benzyl benzoate, 2-hydroxybenzaldehyde, 3-phenylpropanol, 2,2,4,6,6-pentamethylheptane, 2,5,9-trimethyldecane, 2-ethyl-5-propylphenol, 3,4-dimethoxyphenethyl alcohol, 2,5-dimethylundecane, benzaldehyde, phenylethyl alcohol, 2-methoxyphenylacetone, benzenepropanal, acetophenone, 1,3-dimethylbenzene, styrene, 2,2,4-trimethyl-1,3-pentanediol, decanal, 2,6,10-trimethyldodecane, epicatechin-(4β→8)-epicatechin-(4β→8)-epicatechin, rosavin, coumarin, dihydromelilotoside, methyl dihydromelilotoside, evofolin B, cinnamomoside A, cinncassin C và cinncassin.

Công dụng của Quế (Cành)

Theo y học cổ truyền

Tính vị, quy kinh

  • Các tài liệu y học cổ truyền ghi chép rằng quế chi mang vị ngọt đắng, có mùi thơm đặc trưng và bản chất ấm.
  • Dược liệu này được quy vào ba kinh Tâm, Phế và Bàng quang theo lý thuyết kinh络 của y học cổ truyền.

Công năng, chủ trị

  • Trong thực hành lâm sàng, quế (cành) được vận dụng để điều trị các bệnh lý viêm khớp.
  • Theo ghi chép trong Mingyi Bielu, quế có công dụng chính là giảm nhẹ đau đớn.
  • Yaoxing Lun ghi nhận quế được sử dụng để điều trị các chứng đau bụng và đau bụng kinh nguyệt.
  • Các tác phẩm y học cổ truyền nổi tiếng khác của Trung Quốc như Tangye Bencao, Bencao Gangmu, Bencao Jingshu, Bencao Huiyan cũng đều có ghi chép về (H2) Công dụng của dược liệu này.
  • Trong thời đại hiện nay, quế đã trở thành một vị thuốc Đông y được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh thận hư, đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt và bệnh tiểu đường.

Theo y học hiện đại

  • Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã khẳng định quế sở hữu phổ tác dụng rộng lớn, bao gồm ức chế tăng sinh tế bào u, kháng viêm và giảm đau, chống tăng đường huyết và chống béo phì, kháng khuẩn và kháng vi rút, bảo vệ hệ tim mạch, bảo vệ toàn vẹn tế bào, bảo vệ chức năng thần kinh, điều hòa hệ miễn dịch và nhiều tác dụng khác. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay về quế vẫn còn nhiều khoảng trống và cần tiếp tục các công trình khảo sát chuyên sâu về chiến lược liệu pháp, phát triển sản phẩm chức năng, đánh giá độc tính và tác dụng phụ, cũng như khám phá thêm các hoạt chất sinh học và tiềm năng dược lý chưa được khai thác.

Tác dụng chống khối u

  • Các công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng các hoạt chất sinh học của quế có tính chất dễ tổng hợp, cho thấy quế có tiềm năng trở thành một dược liệu kháng u hiệu quả. Các thành phần hoạt tính của quế đã được khảo sát rộng rãi trên các mô hình ung thư phổi, ung thư vú, ung thư khoang miệng, ung thư cổ tử cung, ung thư biểu mô vảy đầu và cổ.
  • Ohnuma và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu khả năng ức chế của procyanidins (0–300 μg/mL) — một hoạt chất chính từ quế — đối với các dòng tế bào ung thư phổi A549, LK-2, Abd LU-99 và các cơ chế sinh học liên quan.
  • Một cuộc điều tra năm 2015 đã chỉ ra rằng quế có khả năng ức chế đáng kể sự tăng sinh của các dòng tế bào ung thư biểu mô vảy đầu cổ (FaDu, Detroit-562, SCC-25) thông qua việc ức chế hoạt động của EGFR-TK, đồng thời cũng ức chế rõ rệt sự phát triển khối u trong mô hình cấy ghép tế bào Hep-2.
  • Năm 2016, Chang báo cáo rằng quế và cinnamaldehyde có khả năng ức chế đáng kể hoạt động của tế bào ung thư HSC 3 và kích thích quá trình apoptosis của chúng, với giá trị IC50 lần lượt là 13,7 và 10 μg/mL.
Xem thêm:  Cam Thảo: Dược Liệu Quý Trong Y Học Cổ Truyền và Hiện Đại

Tác dụng chống viêm và giảm đau

  • Năm 2016, Kim công bố rằng chiết xuất từ cành quế thể hiện tác dụng kháng dị ứng mạnh mẽ thông qua ức chế sự kích hoạt của tế bào hình sao và microglia, đồng thời làm giảm nồng độ các chất trung gian viêm IL-1β và TNF trong tủy sống sau tiêm oxaliplatin.
  • Tiếp đó, vào năm 2019, axit cinnamic (10, 20 và 40 mg/kg) — một hợp chất quan trọng trong thành phần quế — được ghi nhận có tác dụng giảm đau thần kinh do oxaliplatin gây ra bằng cách ức chế truyền dẫn tín hiệu đau tại cột sống.
  • Năm 2012 có báo cáo rằng cinnamaldehyde — hoạt chất chính chiết xuất từ quế — có khả năng làm giảm phù nề. Hoạt chất này cũng ức chế đáng kể mức oxit nitric (NO), yếu tố hoại tử khối u (TNF-α) và prostaglandin E2 (PGE2), ngăn chặn biểu hiện protein của synthase oxit nitric cảm ứng (iNOS), cyclooxygenase-2 (COX-2), yếu tố phiên mã hạt nhân kappa B (NF-κB) và IκBα trong các tế bào được kích thích bởi lipopolysaccharide (LPS).

Tác dụng chống tiểu đường và chống béo phì

  • Cinnamomulactone (0,1, 1, 10 và 100 μM) — một hợp chất thực vật thu được từ chiết xuất ethanol cành quế — được báo cáo có khả năng ức chế biểu hiện của MMP-1, MMP-3 và IL-1β trong các nguyên bào sợi bị kích hoạt bởi viêm khớp dạng thấp.
  • Năm 2013, Jang phát hiện rằng polyphenol từ quế (10 và 50 mg/kg) thể hiện hoạt động hạ glucose huyết thanh mạnh mẽ ở các mô hình chuột tiểu đường cảm ứng bởi streptozotocin (STZ).
  • Sau đó, Krishna công bố rằng các chất chiết tách từ quế (200 mg/kg) có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ glucose huyết thanh, insulin huyết thanh, hình thái phân bố lipid và hoạt động của các enzyme chống oxy hóa gan trong các mô hình chuột tiểu đường do STZ gây ra.
  • Năm 2016, Lee báo cáo rằng chiết xuất từ quế tăng cường khả năng tích trữ lipid trong tế bào mỡ trắng và nâng cao hiệu suất oxy hóa axit béo trong giai đoạn khởi đầu quá trình biệt hóa, từ đó có thể phòng ngừa tiểu đường loại II liên quan đến béo phì.

Các tác dụng dược lý khác

  • Năm 2014, các nhà nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của chiết xuất methanol từ quế trên hoạt động của arginase và chức năng sinh dục thông qua các mô hình in vitro và in vivo. Kết quả cho thấy chiết xuất quế làm tăng mức độ cơ trơn, giảm tích tụ collagen trong mô dương vật chuột và cải thiện chức năng sinh dục ở chuột đực trẻ.
  • Tiếp theo, tác dụng của tinh dầu chiết xuất từ cành quế đối với co cơ tử cung được đánh giá trong các điều kiện in vitro và in vivo. Kết quả cho thấy tinh dầu chiết xuất từ cành quế (25, 50 và 100 μg/mL) ức chế các cơn co tự phát của cơ tử cung theo hình thức phụ thuộc liều lượng bằng cách giảm nồng độ Ca2+ trong tế bào cơ tử cung (IC50 = 361,3 μg/mL).
Xem thêm:  Phỉ là cây gì? Tìm hiểu công dụng và cách dùng khoa học

Liều dùng và cách dùng Quế (Cành)

  • Quế (cành) được áp dụng trong nhiều hình thức chế biến, phổ biến nhất là kết hợp với các vị thuốc khác thành bài thuốc sắc nước để uống. Liều lượng thông thường được các chuyên gia khuyến nghị dao động từ 3 đến 10g trên mỗi ngày điều trị.

Bài thuốc kinh nghiệm

Bài thuốc kinh nghiệm trị cảm, ra mồ hôi

  • Lấy 8g cành quế, 6g thược dược, 4 quả táo tàu, 6g cam thảo, 6g sinh khương. Tất cả nguyên liệu được đem sắc lấy nước, chia thành 3 lần uống trong ngày.

Bài thuốc chữa trúng gió

  • Chuẩn bị 20g quế, 12g đinh hương, 12g dây bìm bìm, 12g hồi hương, 12g rau sam, 12g nghệ, 12g xương bồ, huyết giác và lá đậu gió. Nghiền tất cả thành bột nhỏ rồi trộn đều với rượu, dùng để xoa bóp vùng bị ảnh hưởng.

Bài thuốc chữa u xơ tử cung

  • Chuẩn bị: 16g cành quế, 16g xích thược, 16g đào nhân, 16g hải tảo, 16g miết giáp, 16g m. Nghiền tất cả các thành phần trộn lẫn để tạo thành bột mịn. Mỗi lần uống 12g cùng nước sôi ấm, dùng 2 – 3 lần mỗi ngày.

Bài thuốc kinh nghiệm trị mụn nhọt có mủ

  • Lấy 10g quế và 2 củ hành, giã nhỏ rồi đắp trực tiếp lên nốt mụn, dùng gạc băng cố định trong vài giờ. Thực hiện 1 lần hàng ngày.

Bài thuốc kinh nghiệm chữa đau bụng kinh

  • Chuẩn bị 5g cành quế, 12g đương quy, 16g thục địa, 5g can khương, 4g cam thảo. Sắc tất cả nguyên liệu lấy nước uống thường xuyên hàng ngày.

Lưu ý khi dùng Quế (Cành)

  • Hiện nay, các tài liệu y học còn thiếu những đánh giá toàn diện về độc tính và phản ứng không mong muốn liên quan đến các dạng chiết xuất hoặc hoạt chất riêng lẻ được tách lấy từ cành quế. Tinh dầu là thành phần chiếm tỷ lệ cao trong quế, theo ghi nhận lâm sàng có khả năng gây kích ứng da tại chỗ và có nguy cơ phát sinh phản ứng dị ứng ở một số đối tượng; tuy nhiên, hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu cũng được khai thác ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và mỹ phẩm. Do quế vừa được sử dụng như dược liệu truyền thống vừa được tiêu thụ như thực phẩm hàng ngày, việc tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu về độc tính cấp tính, mạn tính cũng như các tác dụng phụ tiềm ẩn là cần thiết để đảm bảo an toàn sinh học khi sử dụng loài cây này trong thực hành lâm sàng và đời sống.

Nguồn tham khảo

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6804248/

https://soyte.namdinh.gov.vn/home/hoat-dong-nganh/giao-duc-suc-khoe/bai-thuoc-hay-tu-cay-que-1134

https://vienthiacanh.vn/que

https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/que-chi

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0