Ô mai là dược liệu quý có tác dụng trừ ho, dưỡng họng, với thành phần hóa học phong phú như acid hữu cơ, sắc tố carotenoid, vitamin A, B1, B5. Công dụng của ô mai bao gồm giáng khí, ức chế cơn ho, nhuận tràng, thông tiện, diệt khuẩn và nhuận phế, thường được sử dụng để chữa ho kéo dài, viêm họng, khó thở.
Tìm hiểu chung về Ô mai
Tên gọi, danh pháp
- Tên Tiếng Việt: Ô mai, mơ.
- Tên gọi khác: Xí muội; mơ muối; mơ đen; Hạnh; Khổ hạnh nhân; Abricotier; Má pheng; Mai.
- Danh pháp khoa học: Prunus armeniaca L. (Armeniaca vulgaris Lam.), thuộc Họ Hoa hồng – Rosaceae.
Đặc điểm tự nhiên
- Ô mai là cây gỗ lâu năm rụng lá, chiều cao thường đạt 5 – 6 m, thân cây có đường kính có thể lên tới 40 cm với tán lá dày đặc. Cành non mang sắc nâu hồng, lá non ban đầu cuộn chặt.
- Lá có phần gốc hình tròn hoặc hình tim, đỉnh lá nhọn ngắn, mép lá mang các răng cưa. Hình dáng lá là trứng dài, kích thước 5 – 9 cm (2,0 – 3,5 in) chiều dài và 4 – 8 cm (1,6 – 3,1 in) chiều rộng; ở nách gân lá có lông mềm, mặt lá dưới trơn.
- Hoa có đường kính 2 – 4,5 cm (0,8 – 1,8 in), màu trắng tinh khôi, có cuống hoa ngắn, mọc đơn độc hoặc ghép đôi vào đầu mùa xuân trước khi lá mọc. Đài hoa hình ống với 5 thùy, tràng hoa cũng trắng. Nhị hoa nhiều, sắp xếp thành 2 vòng. Bầu hoa hình tròn, chứa 1 ô.
- Quả ô mai có màu xanh lục hoặc vàng tới cam, thường có vệt đỏ ở vùng tiếp xúc ánh nắng mặt trời nhiều nhất, hình dáng cầu giống quả đào nhỏ, đường kính 1,5 – 2,5 cm (0,6 – 1,0 in) (một số giống hiện đại có kích thước lớn hơn), bề mặt quả có thể trơn nhẵn hoặc mịn như nhung với lông rất ngắn, đỉnh quả nhọn. Thịt quả mọng nước, vị có thể dao động từ ngọt đến chua. Hạt trơn, hình thấu kính, màu nâu.
Phân bố, thu hái, chế biến
- Ô mai được trồng ở nhiều địa phương trong nước (mơ chùa Hương là một trong những loại mơ quý hiếm). Thời kỳ ra hoa kéo dài từ tháng 2 đến tháng 3, lá thường mọc trước hoa. Thời kỳ quả chín từ tháng 5 đến tháng 6.
Bộ phận sử dụng
- Bộ phận dùng làm dược liệu là hạt – Semen Pruni Armeniacae, thường được gọi là khổ hạnh nhân, hoặc có thể sử dụng cả quả. Người dân thường thu hái quả ô mai trong mùa hạ, có thể dùng tươi hoặc muối rồi phơi khô thành ô mai, bạch mai.
Thành phần hóa học
- Quả ô mai chứa nhiều acid hữu cơ bao gồm: citric, tartric, cùng các sắc tố carotenoid, lycopin, α-carotein, nhóm flavonoid quercetin, isoquercetin, và các vitamin A, B1, B5 có vai trò chống oxy hóa. Hạt chứa 35 – 40% dầu béo, dầu ethereal amygdalin, cùng các men emulsin, amygdalase, prunase với tác dụng phân giải chất độc.
Công dụng của Ô mai
Theo y học cổ truyền
- Trong hệ thống y học cổ truyền, hạt ô mai được ghi nhận có vị đắng, tính ôn và độc tính thấp. Dược liệu này phát huy tác dụng giáng khí, ức chế các cơn ho, bình suyễn, nhuận tràng và thông tiện. Ô mai (dạng chua) cùng Bạch mai (vị chua, mặn) đều có tính mát, do đó giúp ức chế khí lên, kích thích tiết dịch và làm ẩm môi lưỡi. Ngoài ra, quả ô mai được các lương y đánh giá cao vì khả năng diệt khuẩn và nhuận phế. Nhờ những tác dụng này, tại các nước phía Nam Á như Ấn Độ, người dân lâu đời đã áp dụng quả ô mai để nhuận tràng và hạ nhiệt độ cơ thể.
Theo y học hiện đại
- Hạt ô mai được ứng dụng lâm sàng trong điều trị ho kéo dài kèm khó thở, cảm giác tức ngực với đờm nhiều, tình trạng huyết hư kèm tân dịch khô kiệt, cũng như táo nhiều ngày gây khó khăn trong đại tiện. Quả ô mai — chủ yếu là quả của loài cây Mai (Prunus mume) — thường được sử dụng để chữa ho kéo dài kèm khó thở, viêm vùng họng, giọng nói khàn đặc, lỵ, chứng ỉa chảy kéo dài và nhiễm giun đũa. Dầu chiết xuất từ ô mai có tác dụng bổ cơ thể và nhuận tràng hiệu quả. Nước quả mơ tươi pha đường hoặc dung dịch mơ ngâm đường pha nước dùng làm thức uống giải khát mang lại lợi ích tăng sức chịu đựng, giảm mệt mỏi, hạn chế tiết mồ hôi bất thường, cải thiện khả năng ăn uống và giảm thiểu các rối loạn tiêu hóa. Rượu mơ cũng thể hiện các lợi ích tương tự, kích thích vị giác, hỗ trợ tiêu hóa cơm cơm, thịt và chất béo, đồng thời tăng cường thị lực — dùng mỗi bữa ăn khoảng 1 chén nhỏ 25 – 30 ml. Rượu mơ xanh có tính hàn, vị ấm, hữu ích trong chữa trị kém ăn và bụng có giun; vang mơ có thể dùng với liều gấp đôi.
Liều dùng và cách dùng Ô mai
Điều trị ho khó thở, tức ngực
- Liều lượng khuyến cáo khoảng 4,5 – 9 g hạt ô mai mỗi ngày dưới dạng sắc thuốc uống.
Điều trị ho khó thở, viêm họng, khản tiếng, lỵ, ỉa chảy kéo dài, giun đũa
- Liều dùng 4 – 8 g quả ô mai mỗi ngày, có thể ngậm hoặc sắc uống.
Tác dụng bổ cơ thể, nhuận tràng
- Sử dụng dầu ô mai dạng thuốc sữa với liều khoảng 5 – 15 ml mỗi ngày. Ngoài ra, dầu ô mai cũng có thể áp dụng dưới dạng thuốc bôi cho tóc.
Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa ho lâu ngày:
- Sắc 20 g ô mai, 5 g cam thảo, 10 g mạch môn, 10 g cát cánh, 10 g trần bì, 20 g hoàng kỳ với 2 bát nước đến khi còn lại nửa bát, uống 1 thang mỗi ngày.
Chữa sỏi mật, viêm đau túi mật:
- Dùng 15 g ô mai, 15 g kim tiền thảo, 15 g hải kim sa, 15 g kê nội kim, 15 g diên hồ tố, 15 g cam thảo chế, sắc các dược liệu này uống.
Chữa ra mồ hôi trộm:
- Dùng 10 g đương quy, 10 g ma hoàng căn, 10 g ô mai, 10 g hoàng kỳ, sắc uống 1 thang mỗi ngày.
Tẩy giun đũa:
- Dùng 6 g xuyên tiêu, 10 g ô mai, 3 lát gừng tươi sắc uống.
Ù tai (có tiếng vo ve trong tai):
- Ép nhân ô mai lấy dầu, sau đó nhỏ vào lỗ tai.
Chữa tiểu tiện không tự chủ, đái tháo đường:
- Dùng 10 g ô mai, 2 g nhục quế, 10 g thục địa, 10 g đan phiến, 10 g hoài sơn, 10 g ngũ vị tử, sắc uống 1 thang mỗi ngày.
Chữa tiêu chảy dài ngày do tỳ hư:
- Dùng 10 g đẳng sâm, 10 g bạch truật, 10 g kha tử, 10 g ô mai, sắc uống 1 thang mỗi ngày.
Lưu ý khi dùng Ô mai
- Hiện tại không có những cảnh báo đặc biệt hoặc chống chỉ định được ghi nhận trong y văn.
Nguồn tham khảo
Từ điển cây thuốc Việt nam – Võ Văn Chi.
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi.
Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 1).
Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/prunus-armeniaca-l.html.

