Mầm đậu tương: Công dụng, cách dùng, hướng dẫn cách làm và một số lưu ý

bởi thuvienbenh

Mầm đậu tương là một dược liệu quý giá, chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. Với vị ngọt, tính bình và thanh mát, mầm đậu tương được sử dụng để hỗ trợ cân bằng đường huyết, giảm lipid máu, và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Ngoài ra, nó còn có tác dụng hoạt huyết, lợi tiểu, bổ dưỡng, khu phong và giải độc, giúp tăng cường tổng thể sức khỏe cơ thể.

Tìm hiểu chung về Mầm đậu tương

Tên gọi, danh pháp

  • Danh pháp khoa học: Glycine soja Sieb.
  • Họ: Fabaceae.

Đặc điểm tự nhiên

  • Đậu tương là loài thực vật thân thảo, cao khoảng 80 – 90 cm, mọc theo hướng thẳng đứng. Thân cây có cấu trúc mảnh manh với bộ lông bao phủ, các cành phân nhánh hướng từ dưới lên trên. Đây là loài hai lá mầm điển hình, mang những quả có màu xanh lá, dài 3 – 4 cm, mọc dạng thõng xuống dưới, bề ngoài được phủ một lớp lông mềm mại, hơi co lại ở vị trí các hạt, mỗi quả chứa từ 2 – 5 hạt đậu. Hạt đậu tương có hình dạng cầu kéo dài, màu vàng rơm nhạt đặc trưng.

Phân bố, thu hái, chế biến

  • Theo các ghi chép lịch sử, đậu tương được cho là bắt nguồn từ Trung Quốc, sau đó lan truyền đến các quốc gia láng giềng như Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia và Hàn Quốc. Vào khoảng đầu thế kỷ XVIII, các nước Châu Âu mới bắt đầu tiếp xúc và hiểu biết về cây trồng này, với Liên Xô cũ trở thành quốc gia tiên phong tại khu vực châu lục này trong việc phát triển canh tác đậu tương. Tuy nhiên, các nước Châu Mỹ, đặc biệt là những vùng nằm ở miền trung và đồng bằng sông Mississippi, đã nổi lên như những trung tâm sản xuất chính với sản lượng đậu tương lớn nhất toàn cầu.

Bộ phận sử dụng

  • Mầm đậu.

Thành phần hóa học

  • Hạt đậu tương chứa khoảng 8% nước và 4 – 5% khoáng chất vô cơ, trong đó phần lớn là kali (2%), phospho (0,65%), lưu huỳnh (0,45%), natri (0,38%), magie (0,24%), calci (0,23%) cùng với sắt ở nồng độ thấp hơn.
  • Carbohydrate chiếm 15 – 25% tổng khối lượng, bao gồm các holosid như saccarose, stachyose, raffinose, các pentosan, galactose, và hàm lượng tinh bột tương đối thấp (được enzyme amylase dần chuyển hóa thành dextrin và các đường đơn giản).
  • Lipid tạo nên 15 – 20% khối lượng, với thành phần acid béo đa dạng: linolein (49,3%), olein (32%), palmitin (6,5%), stearin (4,2%), linolenin (2%), arachidin (0,7%), acid palmitic hay acid hexadecanoic (0,5%), lignocain (0,1%). Dầu béo đậu tương cũng tích tụ phospholipid đáng kể, trong đó lecithin là thành phần chính chiếm 1 – 5%, kèm theo các steron như stigmasterol, sitosterol và một số sapogenin phụ.
  • Protein chiếm tỷ lệ cao 35 – 40% (có thể đạt tới 50%), bao gồm albumin, globulin, glycin và casein phosphoprotein.
  • Sắc tố vàng gồm các carotenoid và dẫn xuất flavon, isoflavon, trong đó genistein (còn gọi là genisteol) và daidzein là những genin tiêu biểu.
  • Vitamin phổ biến trong đậu tương bao gồm hầu hết các vitamin nhóm B (đặc biệt vitamin B1 và B2), PP, C, A, D, E, K, cùng F (bao gồm acid linoleic và acid α – linoleic).
  • Ngoài ra, đậu tương chứa nhiều enzyme như amylase, lipase, protease (có khả năng phân hủy casein thành các hợp chất độc tính), urease. Một số tài liệu ghi nhận sự hiện diện của men trophophylaxin trong hạt, loại enzyme này có vai trò phòng ngừa các trường hợp ngộ độc nhất định.
Xem thêm:  Cây Gáo: Dược liệu dân gian hỗ trợ hạ sốt và giảm đau

Công dụng của Mầm đậu tương

Theo y học cổ truyền

  • Mầm đậu tương được ghi nhận có vị ngọt, tính bình và thanh mát, thuận tiện cho việc sử dụng lâm sàng. Dược liệu này quy vào hai kinh Thận và Tỳ, với phổ tác dụng bao gồm hoạt huyết, lợi tiểu, bổ dưỡng, khu phong và giải độc. Nhờ những đặc tính này, mầm đậu tương được các lương y ứng dụng để hỗ trợ cân bằng đường huyết, giảm lipid máu, làm giảm các biểu hiện lâm sàng giai đoạn mãn kinh, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các dị tật bẩm sinh.
  • Giá trị dinh dưỡng của mầm đậu tương được đánh giá cao do chứa hàm lượng phong phú các vitamin, acid amin thiết yếu, protein, khoáng chất và chất xơ. Chính vì vậy, dược liệu này đóng vai trò hỗ trợ tăng cường tổng thể sức khỏe cơ thể.

Theo y học hiện đại

  • Trong thực hành lâm sàng, mầm đậu tương được áp dụng để hỗ trợ điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Theo các ghi chép từ một nghiên cứu kéo dài 6 tháng trên đối tượng bệnh nhân thiếu máu, việc bổ sung sữa mầm đậu tương hàng ngày đã thể hiện hiệu quả cải thiện rõ rệt nồng độ ferritin (protein dự trữ sắt trong huyết tương).
  • Các peptide được phân lập từ mầm đậu nành thể hiện khả năng ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị tình trạng tăng huyết áp. Thêm vào đó, thông qua cơ chế giảm nồng độ LDL – cholesterol và triglyceride, đồng thời nâng cao HDL – cholesterol trong máu, mầm đậu tương góp phần hạn chế sự hình thành các tổn thương xơ vữa trong thành mạch và giảm khả năng phát triển bệnh lý tim mạch.
  • Hàm lượng dồi dào vitamin C, kẽm, magie và flavonoid trong mầm đậu tương có vai trò cần thiết trong việc ổn định tâm trạng, điều hòa chất lượng giấc ngủ và giảm các triệu chứng lo lắng, căng thẳng. Đặc biệt, nhóm flavonoid còn sở hữu khả năng tăng cường chức năng hệ miễn dịch của cơ thể.
  • Nhờ nội dung phong phú các vitamin và khoáng chất, mầm đậu tương tham gia vào quá trình điều chỉnh mật độ khối xương, phòng ngừa loãng xương và giảm tình trạng rụng tóc.
  • Theo các công trình nghiên cứu gần đây, hàm lượng protein và peptide có trong mầm đậu nành có tiềm năng làm giảm nguy cơ mắc một số dạng bệnh ung thư.
  • Mầm đậu tương cung cấp lượng chất xơ đáng kể, từ đó hỗ trợ duy trì chức năng sinh lý của hệ tiêu hóa.
  • Hàm lượng cao các chất chống oxy hóa trong mầm đậu tương phát huy tác dụng bảo vệ cơ quan thị lực khỏi các tổn thương, đồng thời giảm nguy cơ phát triển thoái hóa điểm vàng liên quan tuổi tác (AMD), đục thủy tinh thể và các bệnh lý mắt khác. Bên cạnh đó, hoạt chất chống oxy hóa còn giúp làm giảm quá trình hình thành nếp nhăn, cải thiện độ đàn hồi da và làm mờ các tổn thương sắc tố trên da.
  • Thành phần phytoestrogen có trong dương liệu này hỗ trợ cải thiện chức năng sinh lý nữ, giúp cân bằng nội tiết tố ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh hoặc tiền mãn kinh, đồng thời hỗ trợ duy trì vóc dáng và tình trạng da ở nữ giới.
Xem thêm:  Azadirachta indica leaf là gì? Tính chất, công dụng và cách dùng

Liều dùng và cách dùng Mầm đậu tương

  • Mầm đậu tương có thể được sử dụng dưới nhiều dạng bào chế khác nhau, bao gồm dạng bột thuốc, viên nén hoặc được chế biến thành các sản phẩm thực phẩm như bột mầm đậu tương, sữa mầm đậu tương và các dạng khác.

Bài thuốc kinh nghiệm

Sữa mầm đậu tương

  • Tiến hành rửa kỹ mầm đậu tương có chiều dài mầm khoảng 1 – 2 cm, sau đó chà nhẹ nhàng để loại bỏ một phần vỏ hạt. Xay mầm đậu cùng một lượng nước vừa đủ rồi lọc qua sàng mịn, loại bỏ phần cặn. Đưa phần sữa vừa xay lên bếp với lửa nhỏ, nấu chín hoàn toàn và khuấy liên tục để đạt độ đều. Sau khi nấu xong, có thể bổ sung đường và đá lạnh tùy theo sở thích trước khi thưởng thức.

Dùng làm thực phẩm

  • Mầm đậu tương có thể được kết hợp trong các salad (ăn tươi sống hoặc trụng nhanh) hoặc tích hợp vào nhiều loại món ăn khác nhau (như mì xào, chả giò và các món hầm).

Lưu ý khi dùng Mầm đậu tương

  • Mặc dù mầm đậu tương được đánh giá là có tính chất lành tính và dễ áp dụng, nhưng vẫn cần tuân thủ những nguyên tắc sử dụng an toàn sau đây:
  • Mầm đậu tương dễ bị hư hỏng nhanh chóng và có nguy cơ cao bị nhiễm các vi khuẩn bệnh lý. Vì lý do này, việc rửa sạch kỹ lưỡng mầm đậu tương trước sử dụng là bắt buộc, đồng thời cần kiểm tra kỹ và tránh sử dụng nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu tổn thương hay biến chất.
  • Những đối tượng có sức đề kháng suy yếu (trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai) nên chỉ sử dụng mầm đậu tương ở dạng đã được nấu chín hoàn toàn.
  • Tránh sử dụng mầm đậu tương cho những người đang gặp các vấn đề về dạ dày như đau hoặc viêm.
  • Không khuyến cáo sử dụng mầm đậu tương đối với bệnh nhân có bệnh lý buồng trứng (u nang) hoặc tử cung (u xơ) và các bệnh lý tương tự.

Nguồn tham khảo

Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi).

https://tracuuduoclieu.vn/dau-nanh.html

https://www.thuocdantoc.org/mam-dau-nanh.html

https://www.healthline.com/nutrition/bean-sprouts-nutrition#The-bottom-line

https://www.organicfacts.net/bean-sprouts.html

https://www.webmd.com/diet/health-benefits-bean-sprouts

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0