Perhexiline: Thuốc điều trị đau thắt ngực và những điều cần lưu ý

bởi thuvienbenh

Perhexiline là thuốc chẹn kênh calci không chọn lọc, thường được chỉ định trong điều trị đau thắt ngực khi bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp khác. Thuốc hoạt động bằng cách cải thiện chuyển hóa năng lượng của cơ tim, giúp tăng hiệu quả sử dụng oxy. Nhờ đó, perhexiline góp phần giảm triệu chứng đau và nâng cao khả năng chịu đựng khi vận động.

Tổng quan về Perhexiline

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Perhexiline (Perhexilin)

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci không chọn lọc.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 100 mg.

Chỉ định Perhexiline

  • Perhexiline được chỉ định để điều trị tình trạng đau thắt ngực, đặc biệt trong các trường hợp bệnh nhân không đáp ứng với các liệu pháp khác hoặc không thể thực hiện phẫu thuật bắc cầu mạch vành.

Dược lực học

  • Perhexiline được áp dụng trong điều trị đau thắt ngực mà không hồi phục hoặc không phản ứng với các loại thuốc khác.
  • Thuốc này làm tăng cường quá trình chuyển hóa glucose và axit béo tự do, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng oxy trong bối cảnh thiếu máu cục bộ cơ tim.
  • Ngoài ra, Perhexiline còn cải thiện khả năng phản ứng của tiểu cầu với nitric oxide, cả ở bệnh nhân đau thắt ngực và những người mắc hội chứng vành cấp.
  • Mặc dù cơ chế hoạt động chính xác của Perhexiline vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, nhưng có thể thuốc ức chế carnitine palmitoyltransferase.
  • Enzyme này có vai trò dị hóa axit béo cơ tim thành glucose; việc ức chế nó giúp tối ưu hóa việc sử dụng oxy của cơ tim và mang lại hiệu quả chống thiếu máu cục bộ.
  • Khi dùng dưới dạng đơn trị liệu, Perhexiline đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng đau thắt ngực, cải thiện khả năng chịu đựng khi gắng sức và tăng khối lượng công việc cần thiết để gây ra thiếu máu cục bộ.
  • Perhexiline có khả năng liên kết với các enzyme carnitine palmitoyltransferase (CPT)-1 và CPT-2 trong ty thể.
  • Thuốc hoạt động bằng cách thay đổi cơ chất năng lượng chính của cơ tim từ axit béo chuỗi dài sang carbohydrate thông qua việc ức chế CPT-1 và ở mức độ thấp hơn là CPT-2, dẫn đến tăng cường sử dụng glucose và lactate.
  • Điều này giúp tăng sản xuất ATP mà không cần tăng tiêu thụ O2 tương ứng, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ tim.
Xem thêm:  Timolol: Thuốc nhỏ mắt dùng trong điều trị tăng nhãn áp và bệnh glocom

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống, Perhexiline được hấp thu tốt (trên 80%) qua đường tiêu hóa.

Phân bố

  • Perhexiline và các chất chuyển hóa của nó có khả năng liên kết cao với protein (> 90%). Thuốc có thể đi qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa và thải trừ

  • Perhexiline được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua con đường hydroxyl hóa bởi enzym CYP2D6, tạo thành các chất mono- và dihydroxyperhexiline.
  • Các chất chuyển hóa monohydroxyperhexiline (một phần được bài tiết, liên hợp với axit glucuronic) và dihydroxyperhexiline chỉ chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng số các chất chuyển hóa.
  • Ngoài ra, hai chất chuyển hóa chưa xác định cũng đã được phát hiện trong mẫu phân.
  • Hoạt tính dược lý của các chất chuyển hóa này hiện chưa được biết.
  • Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 2 đến 6 ngày, tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng có thể kéo dài tới 30 ngày.

Tương tác thuốc Perhexiline

Tương tác với các thuốc khác

  • Nồng độ Perhexiline trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP2D6 (ví dụ: các thuốc chống trầm cảm SSRI như paroxetine, fluoxetine, TCA, thuốc an thần kinh, thuốc giảm đau gây nghiện).
  • Perhexiline có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc khi sử dụng cùng adriamycin.
  • Đối với bệnh nhân tiểu đường hoặc những người dùng thuốc chẹn β, Perhexiline có khả năng tăng cường tác dụng hạ đường huyết.

Chống chỉ định thuốc Perhexiline

  • Perhexiline không được khuyến nghị sử dụng đối với các trường hợp sau:
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Người bệnh bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • Những người có phản ứng quá mẫn với perhexiline maleate hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Liều lượng & cách dùng Perhexiline

Liều dùng

Người lớn

  • Đối với bệnh nhân không đáp ứng với các liệu pháp chống đau thắt ngực khác: Liều khởi đầu là 100 mg mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân, với khoảng thời gian giữa các lần điều chỉnh là 2 – 4 tuần.
  • Liều tối đa: 300 mg mỗi ngày, được phân chia thành nhiều liều (có thể tăng lên tối đa 400 mg nếu cần thiết).

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả của Nitrendipine ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định.

Đối tượng

Người cao tuổi

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Người suy giảm chức năng gan

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc.

Người suy giảm chức năng thận

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng qua đường uống, có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn.

Tác dụng phụ của Perhexiline

Thường gặp

  • Hạ đường huyết; bệnh lý thần kinh ngoại biên; nhiễm độc gan (ví dụ: tăng men gan, bilirubin); rối loạn dẫn truyền ở tâm thất.
  • Phù gai thị; chứng nhìn đôi.
  • Buồn nôn, nôn mửa; đau bụng.
  • Mất điều hòa vận động; suy nhược; rối loạn dáng đi; lừ đừ; tăng tiết mồ hôi.
  • Nổi mày đay.
  • Chán ăn; các bất thường về chuyển hóa; tăng nồng độ triglyceride trong máu.
  • Chóng mặt; nhức đầu; đi đứng loạng choạng; run rẩy; các tác dụng ngoại tháp; co giật; loạn cảm giác; viêm đa dây thần kinh.
Xem thêm:  Terpin Hydrate: Thuốc long đờm, hỗ trợ giảm ho và những điều cần biết

Ít gặp

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: Giảm ham muốn tình dục.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
  • Rối loạn mạch máu: Ngất xỉu, đỏ bừng mặt.

Hiếm gặp

  • Rối loạn tim: Xoắn đỉnh.
  • Các tác dụng phụ có thể gây tử vong: Nhiễm độc gan (ví dụ: xơ gan, viêm gan), hạ đường huyết.

Lưu ý khi dùng Perhexiline

Lưu ý chung

  • Tác động tim mạch
  • Hiệu quả và độ an toàn của perhexiline ở những bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim, đặc biệt khi các chỉ số lâm sàng và xét nghiệm chưa ổn định, vẫn chưa được thiết lập.
  • Thuốc này tác động đến hệ thống dẫn truyền trong tâm thất, có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các rối loạn dẫn truyền tâm thất hiện có.
  • Đái tháo đường
  • Bệnh nhân mắc bệnh Đái tháo đường cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng perhexiline.
  • Nguy cơ hạ đường huyết tăng cao ở những bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc nhóm sulphonylurea; phần lớn các trường hợp này cho thấy mức đường huyết lúc đói giảm khoảng 30% trong vòng ba ngày đầu tiên điều trị.
  • Ảnh hưởng thần kinh
  • Các báo cáo đã ghi nhận tình trạng bệnh thần kinh cảm giác và rối loạn vận động ở một số bệnh nhân được điều trị perhexiline trong thời gian dài.
  • Khi sinh thiết được thực hiện trên một số bệnh nhân có rối loạn chức năng thần kinh vận động, kết quả cho thấy tình trạng teo và mất myelin.
  • Các trường hợp khác lại cho thấy sự giảm vận tốc dẫn truyền thần kinh vận động, ngay cả khi không có biểu hiện lâm sàng của bệnh thần kinh ngoại biên.
  • Những thay đổi này trong chức năng thần kinh vận động không có mối liên hệ với liều lượng perhexiline hay thời gian sử dụng thuốc.
  • Hơn nữa, một số bệnh nhân khác đã có các biểu hiện của bệnh lý thần kinh tự chủ, bao gồm hạ huyết áp tư thế và kết quả xét nghiệm chức năng tự chủ bất thường.
  • Đôi khi, nồng độ protein trong dịch não tủy có thể tăng lên đáng kể.
  • Các báo cáo cũng ghi nhận trường hợp phù gai thị hai bên, kèm theo xuất huyết đáy mắt và suy giảm thị lực, có thể hồi phục hoặc vĩnh viễn.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc này trừ khi có sự chỉ định và giám sát của các chuyên gia sản khoa và tim mạch.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Việc dùng Perhexiline không được khuyến cáo trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Perhexiline có khả năng gây ra các triệu chứng như chóng mặt, suy nhược, ngất xỉu hoặc mất điều hòa vận động.
  • Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
Xem thêm:  Clonidine là gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

  • Quá liều và độc tính
  • Các dấu hiệu của quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa, mất điều hòa vận động, đau đầu, tổn thương gan và rối loạn nhịp tim.
  • Cách xử lý khi quá liều
  • Việc xử trí quá liều cần tập trung vào điều trị các triệu chứng và cung cấp các biện pháp hỗ trợ.
  • Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong máu, chức năng tim và mức đường huyết.
  • Đảm bảo đường thở thông thoáng và cân nhắc sử dụng than hoạt tính qua ống thông mũi dạ dày cho những bệnh nhân bất tỉnh hoặc có phản xạ nôn bị suy giảm.
  • Đảm bảo duy trì đủ lượng nước tiểu.
  • Quên liều và xử trí
  • Khi bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều đã quên gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Perhexiline

https://www.medsafe.govt.nz/profs/datasheet/p/pexsigtab.pdf.

Martindale 36th edition.

Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01074.

Ngày cập nhật: 30/11/2021.

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0