Chất tương phản Perflutren dùng trong siêu âm chẩn đoán

bởi thuvienbenh

Perflutren là thuốc dùng trong kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh, được chỉ định là một tác nhân tăng cường độ tương phản trong siêu âm cho bệnh nhân người lớn, giúp làm rõ các buồng tim và cải thiện khả năng quan sát ranh giới nội tâm mạc thất trái, đặc biệt trong trường hợp siêu âm tim không cản quang cho kết quả dưới mức tối ưu.

Tổng quan về Perflutren

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Perflutren (dạng vi cầu lipid và vi cầu protein A).

Loại thuốc

  • Thuốc dùng trong kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dạng vi cầu lipid: Hỗn dịch tiêm tĩnh mạch 150 mcL/mL và 6,52 mg/mL.
  • Dạng vi cầu protein A: Hỗn dịch tiêm tĩnh mạch 3ml, mỗi ml chứa 5 – 8 x 108 vi cầu protein loại A, 10 mg albumin người và 0,22 ± 0,11 mg perflutren.

Chỉ định Perflutren

  • Perflutren được chỉ định là một tác nhân tăng cường độ tương phản trong siêu âm cho bệnh nhân người lớn.
  • Thuốc này được sử dụng khi siêu âm tim không cản quang cho kết quả dưới mức tối ưu, được định nghĩa là khi ít nhất hai trong sáu đoạn bờ tâm thất không thể đánh giá được trong mặt cắt 4 hoặc 2 buồng tim.
  • Đối tượng sử dụng cũng bao gồm những người đã có nghi ngờ hoặc được chẩn đoán mắc bệnh động mạch vành.
  • Perflutren giúp làm rõ các buồng tim và cải thiện khả năng quan sát ranh giới nội tâm mạc thất trái, cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi lẫn khi gắng sức.

Dược lực học

  • Perflutren hoạt động như một tác nhân chẩn đoán để tăng cường độ tương phản trong siêu âm tim.
  • Thuốc này được cấu tạo từ các vi cầu được bao phủ bởi lipid, bên trong chứa đầy khí octafluoropropane (OFP).
  • Khi tiếp xúc với sóng siêu âm, các vi cầu này sẽ cộng hưởng và phản xạ tín hiệu trở lại thiết bị siêu âm.
  • Sự chênh lệch về mật độ giữa các bong bóng chứa khí và máu xung quanh chúng tạo ra độ tương phản rõ rệt trên hình ảnh siêu âm.
  • Trong quá trình siêu âm tim, perflutren được kích hoạt để cải thiện hình ảnh các đường viền bên trong tim, từ đó nâng cao chất lượng hình ảnh và hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn.

Dược động học

Hấp thu

  • Do Perflutren được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, thuốc đạt sinh khả dụng hoàn toàn 100% trong máu.
  • Hiệu quả của thuốc bắt đầu ngay lập tức sau khi tiêm.

Phân bố

  • Thời gian đạt cường độ tín hiệu Doppler tối đa (tmax) tương tự với thời gian đạt nồng độ Perflutren tối đa trong máu (1,13 phút so với 1,77 phút).
  • Trong vòng 10 phút, cường độ tín hiệu Doppler giảm 99%, với thời gian bán thải khoảng 2 phút, điều này tương ứng với sự giảm nồng độ Perflutren trong hệ tuần hoàn.
  • Thời gian duy trì tác dụng của thuốc khác nhau tùy theo cách dùng: 3,4 phút đối với tiêm tĩnh mạch nhanh và 7,1 phút đối với tiêm truyền tĩnh mạch.
Xem thêm:  Verapamil: Kiểm Soát Nhịp Tim và Huyết Áp Hiệu Quả Với Thuốc Chẹn Kênh Canxi

Chuyển hóa

  • Đối với dạng vi cầu lipid, khí octafluoropropane (OFP) không trải qua quá trình chuyển hóa, trong khi các thành phần phospholipid của vi cầu được phân giải thành các axit béo tự do.
  • Dạng vi cầu protein loại A của Perflutren không bị chuyển hóa trong cơ thể.

Thải trừ

  • Dạng vi cầu lipid có thời gian bán thải trung bình trong máu là 1,9 phút ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và 1,3 phút ở người khỏe mạnh. Độ thanh thải toàn thân của Perflutren tương đương ở cả hai nhóm đối tượng này.
  • Với dạng vi cầu protein loại A, thời gian bán thải trung bình là 1,3 ± 0,69 phút, và thuốc được đào thải chủ yếu qua phổi.

Tương tác thuốc Perflutren

  • Việc sử dụng haloperidol hoặc levofloxacin cùng với hỗn dịch vi cầu perflutren có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện nhịp tim không đều, có khả năng nghiêm trọng và đe dọa tính mạng, mặc dù đây là một tác dụng phụ tương đối hiếm gặp.
  • Các dữ liệu hiện có, dù còn hạn chế, cho thấy metronidazole đôi khi có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Về mặt lý thuyết, việc dùng perflutren đồng thời với các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT có thể dẫn đến các tác dụng phụ và làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh và đột tử.
  • Đã có các báo cáo riêng lẻ về tình trạng kéo dài QT và loạn nhịp thất ở những bệnh nhân được điều trị bằng metronidazole; tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả giữa thuốc và các biến cố này vẫn chưa được xác định rõ ràng.

Chống chỉ định thuốc Perflutren

  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với hoạt chất perflutren hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong công thức.
  • Đối với các chế phẩm dạng protein: không dùng cho người bệnh quá mẫn với máu, các sản phẩm từ máu, hoặc albumin.

Liều lượng & cách dùng Perflutren

Liều dùng

Người lớn

Dạng vi cầu lipid:

Đối với liều tiêm tĩnh mạch nhanh:

  • Cần tiêm tĩnh mạch nhanh một liều 10 mcL/kg, sau đó là rửa bằng 10 mL nước muối sinh lý.
  • Nếu cần kéo dài hiệu quả tăng cường độ tương phản, có thể tiêm nhanh liều thứ hai 10 mcL/kg (cũng rửa bằng 10 mL nước muối) sau 30 phút.
  • Tổng liều tối đa được phép là 2 liều.

Đối với liều tiêm truyền:

  • Bắt đầu truyền dịch đã chuẩn bị với tốc độ 4 mL/phút (tương đương 240 mL/giờ); có thể điều chỉnh tăng liều để đạt được chất lượng hình ảnh tốt nhất.
  • Tốc độ truyền không được vượt quá 10 mL/phút.
  • Liều tối đa là một lần truyền tĩnh mạch duy nhất.

Dạng vi cầu protein A:

  • Liều khởi đầu là 0,5 mL, tiêm tĩnh mạch với tốc độ tối đa 1 mL/giây; sau đó rửa bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose 5%.
  • Có thể tiêm bổ sung từng 0,5 mL cho đến tổng liều tích lũy 5 ml trong vòng 10 phút, nếu cần tăng cường độ tương phản.
  • Tổng liều tối đa không được vượt quá 8,7 mL.

Trẻ em

  • Hiện chưa có dữ liệu xác định tính an toàn và hiệu quả của perflutren đối với trẻ em dưới 18 tuổi.
Xem thêm:  Olsalazine: Công dụng chống viêm điều trị bệnh đường ruột, liều dùng

Suy gan, suy thận

  • Các nghiên cứu cụ thể về perflutren trên bệnh nhân suy gan, suy thận và người cao tuổi vẫn chưa được thực hiện. Do đó, việc dùng thuốc cho những đối tượng này cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên đánh giá lợi ích và rủi ro.

Cách dùng

  • Việc sử dụng perflutren chỉ được thực hiện bởi các bác sĩ đã được đào tạo chuyên sâu về siêu âm tim có cản quang và có khả năng giải thích kết quả. Đồng thời, cần có đầy đủ trang thiết bị hồi sức phù hợp để xử lý các tình huống cấp cứu như hồi sức tim phổi hoặc phản ứng quá mẫn.

Tác dụng phụ của Perflutren

Thường gặp

  • Đau đầu, mặt đỏ bừng.

Ít gặp

  • Hoa mắt, thay đổi vị giác, huyết áp giảm, khó thở, cảm giác khó chịu ở cổ họng, đau vùng bụng, đi ngoài phân lỏng, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, ngứa ngáy, đổ mồ hôi nhiều, đau vùng lưng, đau tức ngực, cảm giác kiệt sức, nóng bừng, đau tại vị trí tiêm.

Hiếm gặp

  • Cảm giác bất thường (dị cảm), nhịp tim bất thường, hồi hộp đánh trống ngực, bất tỉnh tạm thời, huyết áp tăng, tay chân lạnh, suy giảm chức năng hô hấp, ho, khô họng, rối loạn đường tiêu hóa, phát ban ngoài da, nổi mề đay, ban đỏ, đau ở các khớp, đau vùng sườn, đau cổ, co thắt cơ (chuột rút), sốt, run rẩy, kết quả điện tâm đồ không bình thường.

Không xác định tần suất

  • Các phản ứng giống dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phản ứng giả phản vệ, huyết áp thấp, phù mạch, môi sưng, co thắt phế quản, viêm mũi, sưng phù đường hô hấp trên, co thắt vùng họng, mặt sưng, mắt sưng, co giật, giảm cảm giác trên mặt, hôn mê, thị lực có vấn đề, ngừng tim, loạn nhịp ở tâm thất (rung thất, nhịp nhanh thất, nhịp thất sớm), vô tâm thu, rung nhĩ, thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp nhanh trên thất, loạn nhịp trên thất, ngừng thở, giảm nồng độ oxy, co thắt cơ bắp, đau cơ xương khớp, tăng trương lực cơ.

Lưu ý khi dùng Perflutren

Lưu ý chung

  • Việc dùng perflutren trong siêu âm tim gắng sức để chẩn đoán hình ảnh không được khuyến nghị do hiệu quả và mức độ an toàn chưa được thiết lập.

Bệnh nhân có tình trạng tim phổi không ổn định:

  • Các phản ứng tim phổi nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp tử vong, đã được ghi nhận trong quá trình hoặc trong vòng 30 phút sau khi tiêm chất cản quang cho siêu âm tim.
  • Việc cân nhắc sử dụng perflutren cho những bệnh nhân có tình trạng tim phổi không ổn định, chẳng hạn như đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp thất nghiêm trọng, suy tim nặng (NYHA IV) hoặc suy hô hấp, đòi hỏi sự thận trọng tối đa.
  • Đối với các bệnh nhân này, perflutren chỉ nên được dùng sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích tiềm năng và rủi ro.
  • Cần theo dõi sát sao bệnh nhân có tình trạng tim phổi không ổn định trong suốt quá trình và ít nhất 30 phút sau khi sử dụng perflutren.
  • Hoạt động theo dõi đối với nhóm bệnh nhân này cần bao gồm việc kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn, điện tâm đồ (ECG) và đo độ bão hòa oxy qua da, tùy thuộc vào tình hình lâm sàng.
Xem thêm:  Methotrimeprazine: Thuốc an thần kinh và giảm đau đa năng

Bệnh nhân có hội chứng suy hô hấp ở người lớn, viêm nội tâm mạc, van tim nhân tạo, viêm hệ thống, nhiễm trùng huyết, tăng đông máu và/hoặc thuyên tắc huyết khối tái phát:

  • Perflutren chỉ nên được dùng cho các bệnh nhân này sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng và cần được theo dõi chặt chẽ.

Phản ứng quá mẫn:

  • Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng giả phản vệ, hạ huyết áp và phù mạch, đã được báo cáo sau khi dùng perflutren.

Bệnh phổi:

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc các bệnh phổi như xơ phổi mô kẽ hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, do chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân đặt shunt tim:

  • Tính an toàn của perflutren chưa được đánh giá ở bệnh nhân có shunt tim từ phải sang trái, shunt hai chiều hoặc shunt tạm thời từ phải sang trái.
  • Ở nhóm bệnh nhân này, các vi cầu phospholipid bao bọc có khả năng vượt qua phổi và đi thẳng vào hệ tuần hoàn.
  • Việc xem xét sử dụng perflutren cho các bệnh nhân này đòi hỏi sự thận trọng.

Bệnh nhân thở máy:

  • Mức độ an toàn của perflutren ở những bệnh nhân đang được hỗ trợ hô hấp bằng máy chưa được xác định.
  • Cần thận trọng khi cân nhắc dùng perflutren cho nhóm bệnh nhân này.

Dạng vi cầu protein:

  • Vì sản phẩm chứa albumin, tồn tại nguy cơ lây truyền virus hiếm gặp hoặc gây ra các phản ứng quá mẫn.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Hiện không có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng perflutren ở phụ nữ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác động tiêu cực trực tiếp hoặc gián tiếp nào đến thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai nhi, quá trình sinh nở, hoặc sự phát triển sau sinh.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu perflutren có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
  • Vì vậy, cần thận trọng khi dùng perflutren cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Perflutren không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quên liều

  • Vì perflutren được sử dụng đồng thời với quy trình siêu âm tim, nên không có lịch trình dùng thuốc định kỳ và do đó không có trường hợp quên liều.

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, các biểu hiện lâm sàng của tình trạng quá liều perflutren vẫn chưa được ghi nhận.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I, thuốc đã được dung nạp tốt với liều đơn đạt 100 mcL/kg và tổng liều tích lũy lên tới 150 mcL/kg.

Xử trí khi quá liều

  • Phương pháp điều trị khi quá liều bao gồm các biện pháp hỗ trợ và điều trị theo triệu chứng.

Nguồn tham khảo

https://www.uptodate.com/contents/perflutren-protein-type-a-drug-information?search=perflutren&source=search_result&selectedTitle=1~8&usage_type=default&display_rank=1#F3034070

4) Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/perflutren-lipid-microspheres-drug-information?search=Perflutren&source=search_result&selectedTitle=2~8&usage_type=default&display_rank=2#F208488

3) Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00556

https://www.drugs.com/ppa/perflutren-protein-type-a.html

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/perflutren.html

1) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9247

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0