Prasugrel: Thuốc chống kết tập tiểu cầu và lưu ý y khoa

bởi thuvienbenh

Prasugrel là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, được chỉ định dùng kết hợp với Acid Acetylsalicylic (ASA) nhằm ngăn ngừa các biến cố huyết khối ở những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp. Với khả năng ức chế kết tập tiểu cầu nhanh hơn và mạnh mẽ hơn so với clopidogrel, Prasugrel được sử dụng để ngăn chặn sự hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc ADP.

Tổng quan về Prasugrel

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Prasugrel

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 5 mg, 10 mg.

Chỉ định Prasugrel

  • Prasugrel được chỉ định dùng kết hợp với Acid Acetylsalicylic (ASA) nhằm mục đích ngăn ngừa các biến cố huyết khối ở những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp (bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (UA/NSTEMI) hoặc nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI)) và cần thực hiện can thiệp mạch vành qua da (PCI) sớm hoặc trì hoãn.

Dược lực học

  • Prasugrel là một tiền chất; khả năng ức chế tiểu cầu của thuốc phụ thuộc vào quá trình chuyển hóa tại gan để tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách liên kết không thuận nghịch với thụ thể ADP P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu, từ đó ngăn chặn sự hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc ADP.
  • Về mặt cấu trúc và dược lý, Prasugrel là một dẫn xuất thienopyridine có mối quan hệ với clopidogrel.
  • So với clopidogrel, Prasugrel thể hiện khả năng ức chế kết tập tiểu cầu qua trung gian ADP nhanh hơn, đồng nhất hơn và mạnh mẽ hơn. Hiệu lực cao hơn này có thể là do quá trình chuyển đổi tiền chất thành chất chuyển hóa có hoạt tính diễn ra hiệu quả hơn.
  • Các biến thể di truyền của isoenzyme CYP (chẳng hạn như CYP2B6, CYP2C9, CYP2C19, CYP3A5) dường như không ảnh hưởng đến đáp ứng dược lý hoặc hiệu quả lâm sàng của Prasugrel.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu và chuyển hóa một cách nhanh chóng, với nồng độ cao nhất của chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương đạt được trong khoảng 30 phút. Việc dùng thuốc cùng với bữa ăn nhiều chất béo và calo không ảnh hưởng đến sự hấp thu này.

Phân bố

  • Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc liên kết với albumin huyết thanh ở mức 98%.

Chuyển hóa

  • Prasugrel trải qua quá trình thủy phân nhanh chóng trong ruột để tạo thành thiolactone, sau đó được chuyển hóa thành chất có hoạt tính thông qua một bước chuyển hóa qua cytochrome P450. Các enzym chủ yếu tham gia là CYP3A4 và CYP2B6, cùng với một mức độ thấp hơn của CYP2C9 và CYP2C19. Sau đó, chất chuyển hóa có hoạt tính này tiếp tục được chuyển hóa thành hai hợp chất không hoạt tính thông qua phản ứng S-methyl hóa hoặc liên hợp với cysteine.
Xem thêm:  Colesevelam: Công dụng, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

Thải trừ

  • Khoảng 68% liều Prasugrel được bài tiết qua nước tiểu và 27% qua phân, đều dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 7,4 giờ (dao động từ 2 đến 15 giờ).

Tương tác thuốc Prasugrel

Tương tác với các thuốc khác

  • Dược chất này được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP2B6, cùng với sự tham gia ở mức độ thấp hơn của CYP2C9 và CYP2C19.
  • Do tiềm ẩn nguy cơ chảy máu gia tăng, cần thận trọng khi phối hợp prasugrel với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác.
  • Việc sử dụng lâu dài các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm cả các chất ức chế COX-2, cùng với prasugrel đòi hỏi sự thận trọng do nguy cơ chảy máu có thể tăng lên.
  • Prasugrel có thể dùng đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi enzym cytochrome P450 (bao gồm cả statin), cũng như các chất cảm ứng hoặc ức chế enzym cytochrome P450.
  • Bắt buộc phải dùng prasugrel cùng với Acid Acetylsalicylic (ASA), mặc dù có khả năng tương tác dược lực học với ASA có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Nguy cơ chảy máu có thể tăng khi prasugrel được dùng đồng thời với heparin.
  • Statin, là cơ chất của CYP3A, không được dự đoán là sẽ ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của prasugrel hoặc khả năng ức chế kết tập tiểu cầu của thuốc.
  • Khi dùng đồng thời ranitidine (thuốc chẹn H2) hoặc lansoprazole (thuốc ức chế bơm proton), không có sự thay đổi về AUC và Tmax của chất chuyển hóa có hoạt tính của prasugrel, tuy nhiên Cmax có sự giảm.
  • Các chất ức chế CYP3A như thuốc chống nấm azole, chất ức chế protease HIV, clarithromycin, telithromycin, verapamil, diltiazem, indinavir, ciprofloxacin và nước bưởi chùm không được dự báo sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Tương tự, các chất cảm ứng CYP3A như rifampicin, carbamazepine và các chất cảm ứng cytochromes P450 khác cũng không được dự đoán là sẽ gây ra ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.

Chống chỉ định thuốc Prasugrel

Chống chỉ định

Prasugrel không được phép sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào khác của sản phẩm thuốc.
  • Tình trạng chảy máu bệnh lý đang diễn ra, bao gồm loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ.
  • Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).
  • Suy gan nặng, được phân loại là Child-Pugh C.

Liều lượng & cách dùng Prasugrel

Liều dùng Prasugrel

  • Người lớn
  • Bệnh nhân trưởng thành cần dùng một liều nạp khởi đầu duy nhất là 60 mg.
  • Sau đó, tiếp tục điều trị với liều duy trì 10 mg mỗi ngày một lần.
  • Liệu pháp Prasugrel này phải được dùng kết hợp với aspirin (liều 75–325 mg mỗi ngày).
  • Đối với bệnh nhân mắc hội chứng UA/NSTEMI, nếu chụp động mạch vành được thực hiện trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện, liều tải chỉ nên được dùng tại thời điểm can thiệp mạch vành qua da (PCI).
  • Thời gian điều trị có thể kéo dài tới 12 tháng.
  • Trường hợp bệnh nhân nặng < 60 kg
  • Bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 60 kg nên dùng liều nạp 60 mg một lần duy nhất.
  • Sau đó, liều duy trì khuyến cáo là 5 mg một lần mỗi ngày.
  • Liều duy trì 10 mg không được khuyến nghị cho nhóm bệnh nhân này.
  • Trẻ em
  • Tính an toàn và hiệu quả của Prasugrel ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định.
  • Đối tượng khác
  • Đối với bệnh nhân ≥ 75 tuổi: Việc sử dụng Prasugrel cho bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên thường không được khuyến cáo. Tuy nhiên, nếu sau khi bác sĩ kê đơn đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ cá nhân, việc điều trị được xem là cần thiết ở nhóm bệnh nhân ≥ 75 tuổi, thì sau khi dùng liều nạp 60 mg, nên kê đơn liều duy trì giảm xuống còn 5 mg.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, kể cả những người mắc bệnh thận giai đoạn cuối.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và B). Thuốc bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
Xem thêm:  Palivizumab: Kháng thể ngừa bệnh đường hô hấp do virus hợp bào và lưu ý

Cách dùng Prasugrel

  • Thuốc được dùng qua đường uống.
  • Việc dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Thuốc tồn tại dưới dạng muối Prasugrel hydrochloride, nhưng liều lượng được biểu thị theo Prasugrel.
  • Không được nghiền nát hoặc làm vỡ viên thuốc.

Tác dụng phụ của Prasugrel

Thường gặp

  • Thiếu máu, vết bầm tím, xuất huyết đường tiêu hóa, chảy máu cam.
  • Phát ban da, nhiễm trùng.

Ít gặp

  • Các phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch, xuất huyết mắt, ho ra máu.
  • Xuất huyết sau phúc mạc, xuất huyết trực tràng, tiểu ra máu.
  • Chảy máu nhiều sau các thủ thuật.

Hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu, tụ máu dưới da.

Không xác định tần suất

  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.

Lưu ý khi dùng Prasugrel

Lưu ý chung

  • Nguy cơ xuất huyết có thể xảy ra:
  • Chỉ nên cân nhắc dùng Prasugrel cho những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao khi lợi ích dự phòng các biến cố thiếu máu cục bộ được đánh giá là vượt trội so với rủi ro chảy máu nghiêm trọng.
  • Cần đặc biệt thận trọng đối với các nhóm bệnh nhân sau:
  • Người bệnh từ 75 tuổi trở lên.
  • Những người có khuynh hướng dễ chảy máu (ví dụ: do chấn thương hoặc phẫu thuật gần đây, xuất huyết tiêu hóa gần đây hoặc tái phát, hoặc đang mắc bệnh loét dạ dày tá tràng hoạt động).
  • Bệnh nhân có cân nặng dưới 60 kg.
  • Bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng khả năng chảy máu, chẳng hạn như thuốc chống đông đường uống, Clopidogrel, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và thuốc tiêu sợi huyết.
  • Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Prasugrel ở bệnh nhân suy thận (kể cả bệnh thận giai đoạn cuối – ESRD) và suy gan mức độ trung bình vẫn còn hạn chế. Những đối tượng này có thể đối mặt với nguy cơ chảy máu cao hơn; do đó, cần thận trọng khi kê đơn Prasugrel cho nhóm bệnh nhân này.
  • Đối với bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định (UA) hoặc nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) được chụp mạch vành trong vòng 48 giờ sau nhập viện, nên sử dụng liều tải Prasugrel ngay trước khi can thiệp mạch vành qua da (PCI).
  • Trong trường hợp bệnh nhân cần phẫu thuật, khuyến nghị ngưng dùng Prasugrel tối thiểu 7 ngày trước thời điểm tiến hành thủ thuật.
  • Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch:
  • Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn, trong đó có phù mạch, ở những người bệnh sử dụng Prasugrel, ngay cả với những người đã từng có tiền sử phản ứng quá mẫn với clopidogrel.
  • Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu quá mẫn ở những bệnh nhân đã biết có dị ứng với nhóm thienopyridine.
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) là một tình trạng y tế nghiêm trọng đòi hỏi phải có sự can thiệp và điều trị khẩn cấp.
  • Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần, hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Hiệu quả của Prasugrel có thể bị suy giảm khi được dùng đồng thời với morphin.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Nhìn chung, nên ngừng điều trị bằng Prasugrel nếu bệnh nhân gặp các biến cố mạch máu não trong quá trình sử dụng thuốc.
Xem thêm:  Nicergoline: Thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não và ngoại vi

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chỉ nên dùng Prasugrel cho phụ nữ mang thai khi lợi ích dự kiến đối với người mẹ vượt trội so với những rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
  • Theo phân loại của FDA, thuốc thuộc nhóm B về thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Không nên dùng Prasugrel cho phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Prasugrel không gây ra hoặc chỉ gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Việc dùng quá lượng Prasugrel có khả năng gây ra tình trạng kéo dài thời gian chảy máu, từ đó dẫn đến các biến chứng xuất huyết.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện tại, chưa có thông tin nào về các phương pháp có thể đảo ngược trực tiếp hiệu quả dược lý của Prasugrel.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp cần kiểm soát khẩn cấp tình trạng chảy máu kéo dài, việc truyền tiểu cầu hoặc các chế phẩm máu khác có thể được xem xét.

Quên liều và xử trí

  • Khi bệnh nhân bỏ lỡ một liều thuốc, nên uống ngay lập tức khi phát hiện ra.
  • Song, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều tiếp theo, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không được dùng gấp đôi liều lượng đã được chỉ định để bù lại liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Prasugrel

4) Drugbank : https://go.drugbank.com/drugs/DB06209

3) Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Efient-Film–coated-tablet&VN2-524-16

2) Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Prasugrel.html

1) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6466/smpc

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0