Nalidixic acid là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon, được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do vi khuẩn Gram âm. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự sao chép DNA của vi khuẩn, và thường được chỉ định khi không có phương pháp điều trị thay thế nào khác. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc, tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng Nalidixic acid.
Tổng quan về Nalidixic acid
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Nalidixic acid (acid nalidixic)
Loại thuốc
- Quinolon kháng khuẩn
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén 0,25 g; 0,5 g; 1,0 g.
- Hỗn dịch uống 5 ml có chứa 0,25 g acid nalidixic.
Chỉ định Nalidixic acid
- Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng do vi khuẩn Gram âm, ngoại trừ Pseudomonas, đặc biệt khi không có phương pháp điều trị thay thế nào khác.
- Trước đây, acid nalidixic từng được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi các chủng Shigella sonnei nhạy cảm. Tuy nhiên, hiện tại, các thuốc kháng khuẩn khác như fluoroquinolon, cotrimoxazol, ampicilin và ceftriaxon đang được ưu tiên hơn trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do Shigella.
Dược lực học
- Là một kháng sinh thuộc nhóm 4-quinolon, acid nalidixic sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, thể hiện hoạt tính chống lại đa số vi khuẩn Gram âm hiếu khí. Các chủng như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Salmonella và Shigella thường cho thấy độ nhạy cảm với thuốc này.
- Ngược lại, Pseudomonas aeruginosa, các loại vi khuẩn Gram dương (bao gồm Enterococcus và Staphylococcus) và vi khuẩn kỵ khí đều không đáp ứng với điều trị bằng acid nalidixic.
- Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cả cấp tính và mạn tính, đều xuất phát từ vi khuẩn Gram âm có nguồn gốc từ đường ruột. Do đó, acid nalidixic thường được lựa chọn để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Tuy nhiên, các chủng Enterococcus (cầu khuẩn đường ruột) và Staphylococcus saprophyticus, vốn là tác nhân chính gây viêm đường tiết niệu, lại có khả năng kháng thuốc nalidixic acid.
- Một đặc điểm quan trọng của acid nalidixic là không tác động đến hệ vi khuẩn kỵ khí trong đường ruột, giúp duy trì sự cân bằng sinh thái vi khuẩn tại đây.
- Cơ chế hoạt động của acid nalidixic là ngăn chặn sự sao chép DNA của vi khuẩn thông qua việc ức chế enzym DNA gyrase (còn gọi là topoisomerase).
Dược động học
Hấp thu
- Acid nalidixic được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Sau khi uống liều 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 20 – 40 mcg/ml trong khoảng 1 – 2 giờ.
Phân bố
- Khoảng 93% lượng acid nalidixic và 63% lượng acid hydroxynalidixic trong máu liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa
- Acid nalidixic được chuyển hóa một phần thành acid hydroxynalidixic, một chất có tác dụng kháng khuẩn tương tự như acid nalidixic và đóng góp khoảng 30% vào tổng hoạt tính của thuốc trong máu.
- Cả acid nalidixic và acid hydroxynalidixic đều nhanh chóng chuyển hóa thành các dẫn chất glucuronid và acid dicarboxylic không còn hoạt tính.
Thải trừ
- Acid nalidixic cùng các chất chuyển hóa của nó được đào thải nhanh qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.
- Hơn 80% thuốc bài tiết qua nước tiểu là các chất chuyển hóa không có hoạt tính, tuy nhiên, nồng độ đỉnh trong nước tiểu của thuốc không đổi và chất chuyển hóa có hoạt tính đạt khoảng 150 – 200 microgam/ml sau 3 – 4 giờ dùng liều 1 g (hầu hết các vi khuẩn nhạy cảm bị ức chế ở nồng độ ≤ 16 microgam/ml).
- Acid hydroxynalidixic chịu trách nhiệm khoảng 80 – 85% hoạt tính kháng khuẩn trong nước tiểu.
- Probenecid gây giảm bài tiết thuốc qua nước tiểu.
- Khoảng 4% liều dùng được đào thải qua phân.
- Acid nalidixic đi qua nhau thai và vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ (dạng vết).
Tương tác thuốc Nalidixic acid
Tương tác với các thuốc khác
- Nồng độ theophylin trong huyết tương có thể tăng lên khi dùng đồng thời với acid nalidixic.
- Acid nalidixic có khả năng làm tăng nồng độ cafein do ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của cafein.
- Acid nalidixic làm tăng cường tác dụng của các thuốc chống đông máu nhóm coumarin và dẫn xuất của chúng (ví dụ warfarin), có thể một phần là do sự dịch chuyển chất chống đông ra khỏi vị trí gắn kết với protein huyết tương.
- Khi sử dụng đồng thời với warfarin và các dẫn chất chống đông, cần theo dõi thời gian đông máu và có thể cần điều chỉnh giảm liều thuốc chống đông.
- Nguy cơ tăng độc tính thận có thể xảy ra nếu acid nalidixic được dùng cùng với ciclosporin.
- Các thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat và các cation hóa trị 2 hoặc 3 (như kẽm, sắt) có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic, dẫn đến giảm đáng kể nồng độ acid nalidixic trong nước tiểu; do đó, nên uống acid nalidixic cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.
- Probenecid làm giảm quá trình bài xuất, dẫn đến tăng nồng độ acid nalidixic trong huyết tương.
- Cloramphenicol, nitrofurantoin và tetracyclin làm giảm hiệu quả điều trị của acid nalidixic.
Chống chỉ định thuốc Nalidixic acid
Chống chỉ định
Nalidixic acid không được khuyến cáo sử dụng hoặc bị chống chỉ định đối với các tình trạng sau:
- Người bệnh suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.
- Rối loạn quá trình tạo máu (như thiếu máu).
- Bệnh nhân có tiền sử động kinh.
- Tình trạng tăng áp lực trong hộp sọ.
- Các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh trung ương.
- Tắc nghẽn mạch máu ở não.
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi.
- Quá mẫn với acid nalidixic hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm quinolon nào khác.
- Người bệnh thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
- Những người đang trong quá trình điều trị hóa trị liệu ung thư tủy sống, ví dụ bằng melphalan.
Liều lượng & cách dùng Nalidixic acid
Người lớn
- Liều khuyến cáo là 4 g/ngày, được chia thành 4 lần dùng, và nên duy trì ít nhất 7 ngày. Nếu liệu trình kéo dài quá 2 tuần, cần giảm liều xuống còn một nửa. Thuốc nên được uống khi đói hoặc khoảng 1 giờ trước bữa ăn.
- Trong trường hợp phối hợp acid nalidixic với natri citrat, liều dùng là 660 mg, uống 3 lần mỗi ngày, trong 3 ngày.
- Do khả năng phát triển kháng thuốc nhanh chóng, nếu kết quả nuôi cấy vi khuẩn trong nước tiểu vẫn dương tính sau 48 giờ điều trị bằng acid nalidixic, cần xem xét chuyển sang một loại kháng sinh khác.
Trẻ em
Đối với trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
- Liều dùng là 55 – 60 mg/kg/ngày, chia thành 4 liều nhỏ, dùng trong khoảng 1 đến 2 tuần.
- Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 4 g. Trong trường hợp điều trị kéo dài, liều nên được điều chỉnh xuống 30 – 33 mg/kg/ngày, với liều tối đa là 2 g/ngày.
Đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên:
- Liều lượng là 1 g, uống 4 lần mỗi ngày, trong 1 hoặc 2 tuần. Nếu cần điều trị dài ngày, liều có thể được giảm xuống 2 g/ngày.
Đối tượng khác
Bệnh nhân suy thận:
- Nếu độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút, có thể áp dụng liều lượng thông thường.
- Trong trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút (tương đương creatinin huyết thanh trên 360 micromol/lít), tổng liều trong 24 giờ cần được xem xét giảm xuống còn 2 g.
Tác dụng phụ của Nalidixic acid
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Đau đầu, cảm giác buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau ở vùng bụng, thị lực giảm, nhìn đôi, rối loạn nhận thức màu sắc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng bao gồm các mụn nước khi tiếp xúc với nắng trong hoặc sau quá trình điều trị.
Ít gặp
- Tăng áp lực nội sọ (đặc biệt ở trẻ nhỏ), nổi mề đay, ngứa da, hiện tượng cản quang.
Hiếm gặp
- Tình trạng lú lẫn, ảo giác, ác mộng, phản ứng sốc phản vệ, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tán huyết (đặc biệt ở những người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase), phù mạch, đau khớp.
Lưu ý khi dùng Nalidixic acid
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận suy giảm ở mức độ trung bình. Đối với những trường hợp suy gan hoặc suy thận nặng, liều acid nalidixic phải được điều chỉnh giảm. Nếu việc điều trị kéo dài hơn 2 tuần, khuyến nghị kiểm tra định kỳ công thức máu, cùng với chức năng gan và thận.
- Do acid nalidixic và các hợp chất tương tự có khả năng gây thoái hóa các khớp chịu lực ở động vật non, cần cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
- Ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng như đau thần kinh ngoại biên hoặc đau khớp.
- Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc nguồn sáng cực tím trong suốt quá trình điều trị.
- Vì acid nalidixic có tỷ lệ gắn kết cao với protein huyết tương, cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh máu khó đông.
- Acid nalidixic có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng, có khả năng gây tàn tật vĩnh viễn, bao gồm viêm gân, đứt gân và các ảnh hưởng bất lợi lên hệ thần kinh trung ương. Cần ngưng thuốc ngay lập tức khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của phản ứng nghiêm trọng. Ngoài ra, không nên chỉ định thuốc này cho những bệnh nhân đã từng trải qua các phản ứng phụ nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
- Việc điều trị tiêu chảy do Clostridium difficile bằng acid nalidixic có thể làm trầm trọng thêm tình trạng này, từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột giả mạc nghiêm trọng, do Clostridium difficile sản xuất hai độc tố A và B gây tiêu chảy. Trong những tình huống như vậy, cần tiến hành bù nước, điện giải, protein và xem xét các lựa chọn điều trị khác.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Acid nalidixic có khả năng đi qua hàng rào nhau thai. Hiện tại, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ mang thai. Mặc dù vậy, do acid nalidixic và các dẫn chất đã được chứng minh gây bệnh về khớp ở động vật non, không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Acid nalidixic được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Đã có một báo cáo về trường hợp trẻ sơ sinh bú mẹ bị thiếu máu tan máu (không liên quan đến thiếu G6PD) trong khi người mẹ đang dùng acid nalidixic. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp khác không ghi nhận vấn đề nào, do đó, acid nalidixic vẫn có thể được cân nhắc sử dụng trong giai đoạn cho con bú.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Acid nalidixic có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương, dẫn đến các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, và khi bệnh nhân tiếp xúc với ánh sáng mặt trời có thể gây run tay hoặc ảo giác. Do đó, khuyến cáo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
Quá liều và cách xử lý
Quản lý quá liều và quên liều Nalidixic acid
Biểu hiện và độc tính do quá liều
- Các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm rối loạn tâm thần nhiễm độc, co giật, tăng áp lực nội sọ, toan chuyển hóa, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, tan máu và tình trạng lơ mơ.
Biện pháp can thiệp khi quá liều
- Nếu phát hiện sớm sau khi dùng thuốc, có thể thực hiện rửa dạ dày.
- Trong trường hợp thuốc đã được cơ thể hấp thu, cần tiến hành truyền dịch và áp dụng các biện pháp hỗ trợ sự sống như cung cấp oxy và hỗ trợ hô hấp nhân tạo.
- Đối với các trường hợp nghiêm trọng, có thể cần đến liệu pháp chống co giật.
Hướng dẫn xử lý khi quên liều
- Khi quên một liều thuốc, bệnh nhân nên uống ngay lập tức khi nhớ ra.
- Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra đã gần với liều dùng tiếp theo, người bệnh cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp theo đúng lịch trình.
- Tuyệt đối không được uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Nalidixic acid (acid nalidixic)
https://www.drugs.com/cdi/nalidixic-acid.html
https://www.drugs.com/dosage/nalidixic-acid.html
Drugs.com:
Drugs.com:
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Adisus&VD-30547-18
Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Adisus&VD-30547-18
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
Ngày cập nhật: 24/7/2021

