Tìm hiểu về Nafarelin: Thuốc điều trị lạc nội mạc tử cung và lưu ý khi dùng

bởi thuvienbenh

Nafarelin là một loại thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin, được sử dụng để điều trị các tình trạng như dậy thì sớm, lạc nội mạc tử cung và u xơ tử cung. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế sự tiết gonadotrophin từ tuyến yên, dẫn đến giảm hoạt tính sinh học của các gonadotrophin. Nafarelin thường được sử dụng qua đường mũi, với liều lượng và cách dùng tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể.

Tổng quan về Nafarelin

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Nafarelin

Loại thuốc

  • Thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch thuốc xịt mũi: Chứa 2mg/ml, 1 xịt = 200 microgam.

Chỉ định Nafarelin

  • Nafarelin được dùng để điều trị các tình trạng sau đây:
  • Dậy thì sớm có nguồn gốc từ gonadotropin (ở bé gái dưới 8 tuổi và bé trai dưới 9 tuổi).
  • Các bệnh lý như lạc nội mạc tử cung và u xơ tử cung.
  • Được dùng trong các phác đồ kích thích buồng trứng được kiểm soát trước quy trình thụ tinh trong ống nghiệm, cần có sự theo dõi của chuyên gia về vô sinh.

Dược lực học

  • Nafarelin là một loại thuốc thuộc nhóm hormone giải phóng gonadotropin (GnRH), vốn là một hormone decapeptid có nguồn gốc từ vùng dưới đồi. Thuốc này có vai trò điều hòa quá trình tổng hợp và giải phóng hormone kích thích nang trứng (FSH) cùng với hormone tạo hoàng thể (LH).
  • Các chất tương tự GnRH tổng hợp, như Nafarelin, thể hiện tốc độ thải trừ chậm hơn, độ thanh thải thấp hơn, thời gian bán thải kéo dài hơn và hiệu lực mạnh hơn so với GnRH tự nhiên.
  • Khi sử dụng hàng ngày, trong khoảng thời gian từ ba đến bốn tuần, thuốc sẽ làm giảm sự tiết gonadotrophin từ tuyến yên, hoặc làm giảm hoạt tính sinh học của các gonadotrophin được tiết ra.
  • Điều này dẫn đến việc ức chế quá trình hình thành steroid từ tuyến sinh dục và đồng thời kìm hãm các chức năng của những mô phụ thuộc vào các steroid này.
  • Đối với trẻ em bị dậy thì sớm do nguyên nhân trung ương, việc dùng Nafarelin liên tục giúp đưa nồng độ LH, testosteron và estradiol trong huyết thanh về mức trước dậy thì, từ đó làm mất các đặc điểm sinh dục phụ và làm chậm tốc độ tăng trưởng chiều cao cũng như sự trưởng thành của xương.
  • Thông thường, các tác dụng này sẽ hồi phục sau khi ngưng sử dụng thuốc.

Dược động học

Hấp thu

  • Khi dùng qua đường mũi, Nafarelin nhanh chóng đi vào hệ tuần hoàn. Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương được quan sát khoảng 20 phút sau khi sử dụng. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương xấp xỉ 4 giờ.
Xem thêm:  Losartan là gì? Chỉ định, công dụng, liều dùng và những tác dụng phụ cần biết

Phân bố

  • Khoảng 80% Nafarelin trong cơ thể gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Thuốc trải qua quá trình phân giải bởi các enzym peptidase, tạo ra các chất chuyển hóa.

Thải trừ

  • Sự đào thải của Nafarelin diễn ra chủ yếu qua nước tiểu, với 44% đến 55% liều dùng được bài xuất (trong đó khoảng 3% là dạng thuốc không biến đổi). Một phần khác (19% đến 44%) được thải trừ qua phân. Thời gian bán thải trong huyết tương được xác định là khoảng 4 giờ.

Tương tác thuốc Nafarelin

Tương tác với các thuốc khác

  • Dữ liệu dược động học hiện tại chưa cho thấy Nafarelin có tương tác đáng kể với các loại thuốc khác.
  • Ở những bệnh nhân mắc viêm mũi mạn tính, việc sử dụng Oxymetazoline Hydrochloride để làm thông mũi 30 phút trước khi dùng Nafarelin acetate đã được chứng minh là làm giảm rõ rệt sự hấp thu của Nafarelin qua niêm mạc mũi. Cụ thể, diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian (AUC0-8h) giảm 39% và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) giảm 49%, so với mức hấp thu ở người có niêm mạc mũi bình thường.

Tương tác với thực phẩm

  • Uống rượu trong thời gian điều trị bằng Nafarelin có thể gia tăng nguy cơ loãng xương.

Chống chỉ định thuốc Nafarelin

  • Nafarelin không được chỉ định sử dụng trong các tình huống sau đây:
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hoạt chất chủ vận GnRH hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc có khả năng mang thai.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.
  • Trường hợp xuất huyết âm đạo mà chưa xác định được nguyên nhân.

Liều lượng & cách dùng Nafarelin

Liều dùng

Người lớn

Bệnh lạc nội mạc tử cung:

  • Liều khuyến cáo là 1 xịt (200 microgam) vào một bên lỗ mũi vào buổi sáng và 1 xịt (200 microgam) vào lỗ mũi còn lại vào buổi chiều, tổng liều hàng ngày là 400 microgam, sử dụng liên tục trong 6 tháng. Việc điều trị có thể bắt đầu từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 của chu kỳ kinh nguyệt.
  • Nếu sau 2 tháng điều trị mà chu kỳ kinh nguyệt vẫn đều đặn, liều Nafarelin có thể được điều chỉnh tăng: xịt 1 xịt vào mỗi lỗ mũi (tương đương 2 xịt = 400 mg) vào buổi sáng và xịt 1 xịt vào mỗi lỗ mũi (tương đương 2 xịt = 400 microgam) vào buổi chiều, nâng tổng liều hàng ngày lên 4 xịt (tức 800 microgam).

Kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi thụ tinh trong ống nghiệm:

  • Khi kết hợp thuốc này với quy trình kích thích buồng trứng có kiểm soát trước khi thụ tinh trong ống nghiệm, cần áp dụng phác đồ điều trị dài hạn. Theo đó, Nafarelin tiếp tục được dùng trong suốt giai đoạn kích thích gonadotrophin thoáng qua kéo dài từ 10-15 ngày (được gọi là 'hiệu ứng bùng phát') cho đến khi tuyến yên được giải mẫn cảm (giảm điều hòa).
  • Giảm điều hòa được xác định khi nồng độ oestradiol huyết thanh ≤50pg/ml và progesterone huyết thanh ≤1ng/ml; phần lớn bệnh nhân đạt được tình trạng này trong vòng 4 tuần.
  • Liều Nafarelin khuyến nghị hàng ngày là 400 mcg, được chia thành hai lần xịt mỗi ngày: một lần xịt vào mỗi lỗ mũi vào buổi sáng và một lần xịt vào mỗi lỗ mũi vào buổi tối (tổng cộng 800 mcg/ngày).
  • Sau khi đạt được tình trạng giảm điều hòa, quá trình kích thích buồng trứng có kiểm soát bằng gonadotrophin (ví dụ như hMG) sẽ được khởi động, và liều Nafarelin sẽ được duy trì cho đến khi tiêm hCG khi nang noãn đạt độ trưởng thành (thường là sau 8-12 ngày tiếp theo).
  • Trong trường hợp bệnh nhân không đạt được giảm điều hòa trong vòng 12 tuần kể từ khi bắt đầu dùng Nafarelin, việc điều trị bằng Nafarelin nên được dừng lại và chu kỳ điều trị bị hủy bỏ.
  • Có thể bắt đầu điều trị trong giai đoạn sớm của nang noãn (vào ngày thứ 2) hoặc trong giai đoạn giữa của hoàng thể (thường là vào ngày thứ 21).
Xem thêm:  Cisapride là thuốc gì? Công dụng tăng vận động dạ dày, ruột

Trẻ em

Dậy thì sớm trung tâm dùng Nafarelin Acetat:

  • Liều thông thường là 2 xịt vào mỗi lỗ mũi (tương đương 4 xịt = 800 microgam) vào buổi sáng và 2 xịt vào mỗi lỗ mũi (tương đương 4 xịt = 800 microgam) vào buổi chiều, tổng liều hàng ngày là 8 xịt (tức 1 600 microgam). Nếu đáp ứng lâm sàng chưa đạt yêu cầu, có thể tăng liều lên đến 1 800 microgam mỗi ngày, bằng cách xịt luân phiên 3 xịt vào mỗi lỗ mũi (600 microgam) 3 lần mỗi ngày (tổng cộng 9 xịt mỗi ngày).
  • Nếu thuốc được dung nạp tốt, nên tiếp tục điều trị cho đến khi đạt được kết quả mong muốn.

Cách dùng

  • Nafarelin chỉ được sử dụng qua đường mũi (xịt mũi).

Tác dụng phụ của Nafarelin

Thường gặp

  • Bệnh nhân có thể gặp các biểu hiện như phì đại tuyến vú ở nam giới, các triệu chứng tương tự thời kỳ mãn kinh, rối loạn chức năng sinh dục, giảm ham muốn tình dục, cơn bốc hỏa, tình trạng thiếu hụt estrogen, tăng trọng lượng cơ thể, cảm giác trầm cảm, viêm mũi, mụn trứng cá và tăng tiết bã nhờn.
  • Các vấn đề khác bao gồm liệt dương, suy giảm khả năng cương cứng, tiết dịch âm đạo bất thường và xuất huyết.
  • Bệnh nhân cũng có thể trải qua sự mất mát khối lượng xương, tình trạng loãng xương và những thay đổi trong cân bằng dịch.
  • Một số tác dụng phụ khác là đau tức ngực, khó thở, ngứa da, phát ban và nổi mề đay.

Ít gặp

  • Một số trường hợp ít phổ biến hơn có thể bao gồm phù nề, căng tức vú và tăng tiết mồ hôi.
  • Các triệu chứng thần kinh như đau đầu, chèn ép tủy sống, buồn ngủ quá mức, chóng mặt và khó ngủ cũng có thể xảy ra.
  • Hệ tiêu hóa có thể bị ảnh hưởng với buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy và tăng cân.
  • Ngoài ra, có thể có sự giảm sút thêm về mật độ xương và cảm giác đau xương gia tăng.

Lưu ý khi dùng Nafarelin

Lưu ý chung

  • Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, cần loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị bằng Nafarelin do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
  • Thời gian điều trị với Nafarelin không được vượt quá 6 tháng.
  • Bệnh nhân cần sử dụng các phương pháp tránh thai không chứa hormon trong suốt quá trình điều trị và tiếp tục tránh thai cho đến khi chu kỳ kinh nguyệt tự nhiên trở lại.
  • Trong hai tháng đầu điều trị, có thể xuất hiện u nang buồng trứng, đặc biệt phổ biến hơn ở phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang. Mặc dù các u nang này thường tự thoái triển trong khoảng 4 đến 6 tuần điều trị, một số trường hợp có thể cần ngưng thuốc hoặc can thiệp phẫu thuật.
  • Cần thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có các yếu tố làm tăng nguy cơ mất xương, như sử dụng rượu bia mạn tính, đang điều trị bằng thuốc chống co giật hoặc corticosteroid, hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh loãng xương. Việc đánh giá mật độ xương trước khi khởi trị là cần thiết để đảm bảo các chỉ số nằm trong giới hạn bình thường.
  • Trong điều trị dậy thì sớm, cần theo dõi định kỳ tuổi xương và tốc độ tăng trưởng của trẻ trong khoảng 3 đến 6 tháng đầu điều trị, sau đó tiếp tục kiểm tra thường xuyên.
Xem thêm:  Omalizumab (Xolair) - Thuốc điều trị hen dị ứng: Chỉ định và liều dùng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Việc sử dụng Nafarelin trong thai kỳ bị chống chỉ định do nguy cơ gây sẩy thai hoặc dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai phải áp dụng các biện pháp tránh thai không chứa hormon trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc này.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Nafarelin được cho là có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh bú mẹ; do đó, các bà mẹ đang cho con bú cần ngưng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của Nafarelin đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

  • Hiện tại, chưa có dữ liệu lâm sàng nào ghi nhận về các trường hợp quá liều Nafarelin.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, việc xử trí cần tập trung vào điều trị các triệu chứng cụ thể.

Quên liều và xử trí

  • Khi bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, cần bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường, không được dùng gấp đôi liều đã chỉ định.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Nafarelin

4) Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00666

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/ppa/Nafarelin.html

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1149

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

Ngày cập nhật: 3/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0