Memantine là thuốc đối kháng thụ thể NMDA không cạnh tranh, được chỉ định để điều trị sa sút trí tuệ mức độ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh Alzheimer. Với khả năng điều hòa ảnh hưởng của glutamate, Memantine giúp cải thiện chức năng thần kinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, tương tác thuốc và tác dụng phụ của Memantine.
Tổng quan về Memantine
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
- Memantine
Loại thuốc
- Thuốc đối kháng thụ thể NMDA không cạnh tranh
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén bao phim 5mg, 10mg
- Viên nang dạng phóng thích kéo dài: 7mg, 14mg, 21mg, 28mg
- Hỗn dịch uống 2 mg/ml
Chỉ định Memantine
- Thuốc được chỉ định để điều trị tình trạng sa sút trí tuệ mức độ từ trung bình đến nặng liên quan đến bệnh Alzheimer.
Dược lực học
- Memantine hoạt động như một chất đối kháng không cạnh tranh, phụ thuộc vào điện thế và có ái lực trung bình tại thụ thể NMDA.
- Thuốc có tác dụng điều hòa ảnh hưởng của nồng độ glutamate tăng cao một cách bất thường về mặt bệnh lý, một tình trạng có thể gây ra rối loạn chức năng thần kinh.
Dược động học
Hấp thu
- Memantine đạt sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%.
- Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt được sau 3 đến 8 giờ.
Phân bố
- Khoảng 45% memantine trong máu gắn kết với protein huyết tương.
- Thuốc có thể tích phân bố dao động từ 9 đến 11 L/kg.
Chuyển hóa
- Các chất chuyển hóa chính bao gồm N-3,5-dimethyl-gludantan, các đồng phân 4- và 6-hydroxy-memantine, cùng với 1-nitroso-3,5-dimethyl-adamantan.
Thải trừ
- Thời gian bán thải của memantine là 60 đến 100 giờ.
- Phần lớn thuốc (74%) được bài tiết ra khỏi cơ thể qua thận.
Tương tác thuốc Memantine
Tương tác với các thuốc khác
- Khi memantine được dùng chung, hiệu quả của L-dopa, các chất chủ vận dopaminergic và thuốc kháng cholinergic có thể tăng lên.
- Memantine có thể làm giảm tác dụng của barbiturat và các loại thuốc an thần.
- Việc dùng memantine đồng thời với các thuốc giãn cơ như dantrolene hoặc baclofen có thể làm thay đổi hiệu quả của chúng, do đó cần xem xét điều chỉnh liều.
- Cần tránh dùng memantine cùng lúc với các chất đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) khác, ví dụ amantadine, ketamine hoặc dextromethorphan, vì có thể gây ra tình trạng loạn tâm thần do nhiễm độc. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu kích động, chóng mặt và các triệu chứng thần kinh khác nếu phải dùng kết hợp.
- Do sử dụng chung hệ thống vận chuyển cation ở thận, các hoạt chất như cimetidine, ranitidine, procainamide, quinidine, quinin và nicotin có thể tương tác với memantine, dẫn đến nguy cơ tăng nồng độ memantine trong huyết tương.
- Nồng độ hydroclorothiazid (HCT) trong huyết thanh có thể giảm khi memantine được dùng chung với HCT hoặc bất kỳ chế phẩm phối hợp chứa HCT.
- Tafenoquine có thể làm tăng nồng độ memantine. Nếu việc sử dụng đồng thời là bắt buộc, cần theo dõi triệu chứng lâm sàng và xem xét giảm liều của thuốc dùng chung với memantine.
- Độc tính của memantine có thể bị gia tăng khi dùng chung với trilacicib.
Chống chỉ định thuốc Memantine
- Chống chỉ định cho người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với memantine hoặc bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm thuốc.
Liều lượng & cách dùng Memantine
- Người lớn
- Liều lượng tối đa hàng ngày được quy định là 20 mg.
- Để giảm thiểu rủi ro xuất hiện các tác dụng không mong muốn, liều duy trì sẽ được đạt đến thông qua quá trình chuẩn độ tăng dần 5 mg mỗi tuần trong ba tuần đầu tiên, cụ thể như sau:
- Tuần 1 (ngày 1-7): 5 mg mỗi ngày, dùng trong 7 ngày.
- Tuần 2 (ngày 8-14): 10 mg mỗi ngày, dùng trong 7 ngày.
- Tuần 3 (ngày 15-21): Uống một viên rưỡi 10 mg viên nén bao phim (15 mg) mỗi ngày, dùng trong 7 ngày.
- Từ Tuần 4 trở đi: 10 mg x 2 lần hoặc một viên nén bao phim 20 mg mỗi ngày.
- Liều duy trì khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày.
- Đối với dạng phóng thích kéo dài: liều bắt đầu là 7 mg/lần/ngày, sau đó mỗi tuần tăng thêm 7 mg vào liều khởi đầu cho đến khi đạt liều tối đa là 28 mg/lần/ngày.
- Đối tượng khác
- Bệnh nhân cao tuổi
- Liều khuyến nghị cho bệnh nhân trên 65 tuổi là 20 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy thận
- Trường hợp suy giảm chức năng thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml / phút) không yêu cầu điều chỉnh liều.
- Đối với suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml / phút): liều hàng ngày nên là 10 mg. Nếu thuốc được dung nạp tốt sau ít nhất 7 ngày điều trị, có thể tăng liều lên đến 20 mg / ngày theo sơ đồ chuẩn độ tiêu chuẩn.
- Khi suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5 – 29 ml / phút): liều hàng ngày nên là 10 mg.
- Bệnh nhân suy gan
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A và Child-Pugh B).
- Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nặng.
Tác dụng phụ của Memantine
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, rối loạn thăng bằng, tăng huyết áp, táo bón, khó thở, tăng chỉ số xét nghiệm chức năng gan, phản ứng quá mẫn.
Ít gặp
- Lú lẫn, ảo giác, dáng đi bất thường, suy tim, huyết khối/thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nôn mửa, mệt mỏi, nhiễm nấm.
Hiếm gặp
- Co giật.
Không xác định tần suất
- Viêm tụy, viêm gan, phản ứng loạn thần.
Lưu ý khi dùng Memantine
Lưu ý chung
- Cần thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử động kinh, co giật hoặc các yếu tố nguy cơ gây ra cơn động kinh.
- Các yếu tố làm tăng độ pH của nước tiểu, như thay đổi chế độ ăn đáng kể (chuyển từ ăn thịt sang ăn chay hoặc tiêu thụ một lượng lớn chất kháng axit), cần được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân.
- Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm toan ống thận (RTA) hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu nghiêm trọng do vi khuẩn Proteus cũng có thể làm tăng pH nước tiểu, dẫn đến giảm đào thải memantine qua thận và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết mất bù (phân độ NYHA III-IV) hoặc tăng huyết áp không kiểm soát, do thiếu dữ liệu lâm sàng ở các đối tượng này.
- Việc dùng chung memantine với các chất đối kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) khác, bao gồm amantadine, ketamine, hoặc dextromethorphan, nên được hạn chế.
- Bởi vì các hợp chất này tác động lên cùng hệ thống thụ thể với memantine, nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ (chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương) có thể gia tăng về tần suất và mức độ nghiêm trọng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
- Do thiếu thông tin đầy đủ về mức độ an toàn và rủi ro khi sử dụng memantine trong thai kỳ, việc dùng thuốc này cho phụ nữ có thai không được khuyến cáo.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
- Vì chưa có thông tin về việc memantine có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các rủi ro tiềm tàng đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
- Memantine có khả năng gây ra các phản ứng bất lợi làm suy giảm khả năng tư duy hoặc phản ứng, vì vậy cần hết sức cẩn trọng khi tham gia giao thông hoặc điều khiển máy móc.
Quá liều và cách xử lý
Quá liều Memantine và cách xử trí
Quá liều và độc tính
- Việc dùng quá liều memantine với lượng tương đối lớn (cụ thể là 200 mg và 105 mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp) chỉ dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, suy nhược, và/hoặc tiêu chảy, hoặc thậm chí không có bất kỳ triệu chứng nào.
- Khi quá liều dưới 140 mg hoặc trong trường hợp liều lượng không xác định, bệnh nhân thường biểu hiện các triệu chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương (bao gồm lú lẫn, buồn ngủ, ngủ gà, chóng mặt, kích động, gây hấn, ảo giác và rối loạn dáng đi) và/hoặc hệ tiêu hóa (như nôn mửa và tiêu chảy).
- Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng nhất được ghi nhận, một bệnh nhân đã sống sót sau khi uống tổng cộng 2000 mg memantine, với các tác động lên hệ thần kinh trung ương bao gồm hôn mê kéo dài 10 ngày, nhìn đôi, và sau đó là kích động.
- Một trường hợp quá liều khác sau khi uống 400 mg memantine cho thấy bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng thần kinh trung ương như bồn chồn, rối loạn tâm thần, ảo giác thị giác, co giật, lơ mơ, sững sờ và bất tỉnh.
Cách xử lý khi quá liều
- Khi xảy ra tình trạng quá liều, việc điều trị triệu chứng là cần thiết. Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu cho memantine.
- Do đó, nên áp dụng các quy trình lâm sàng tiêu chuẩn nhằm loại bỏ hoạt chất khỏi cơ thể, ví dụ như rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, axit hóa nước tiểu và lợi tiểu phù hợp.
- Nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của tình trạng quá kích hệ thần kinh trung ương (CNS) nói chung, cần cân nhắc kỹ lưỡng việc điều trị triệu chứng dưới sự giám sát lâm sàng.
- Bệnh nhân đã dùng quá liều tổng cộng 2000 mg memantine được điều trị triệu chứng và hỗ trợ đông máu; bệnh nhân này đã hồi phục hoàn toàn mà không để lại di chứng vĩnh viễn.
Quên liều và xử trí
- Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm đó gần với liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều kế tiếp theo đúng lịch trình. Tránh uống gấp đôi liều quy định.
- Trong trường hợp bạn bỏ lỡ liều hoặc quên uống thuốc trong vài ngày, hãy liên hệ với bác sĩ trước khi tiếp tục sử dụng thuốc.
Nguồn tham khảo
Tên thuốc: Memantine
Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/memantine.html
Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Ebixa&VN3-96-18
Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Ebixa&VN3-96-18
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/namenda-xr-memantine-343063#10
Medscape: https://reference.medscape.com/drug/namenda-xr-memantine-343063#10
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8222/smpc
EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8222/smpc
Ngày cập nhật: 01/08/2021

