Mycophenolate mofetil – Thuốc ức chế miễn dịch: Công dụng, chỉ định, lưu ý

bởi thuvienbenh

Mycophenolate mofetil là thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để dự phòng thải ghép cấp tính và điều trị các đợt thải ghép lần đầu ở bệnh nhân nhận ghép thận, tim hoặc gan dị loài. Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế enzyme inosine monophosphate dehydrogenase, ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào lympho và giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. Mycophenolate mofetil thường được dùng kết hợp với cyclosporin và corticosteroid để đạt được hiệu quả cao nhất.

Tổng quan về Mycophenolate mofetil

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Mycophenolate mofetil.

Loại thuốc

  • Thuốc ức chế miễn dịch: Ức chế enzyme inosine monophosphate.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 500 mg.
  • Bột pha hỗn dịch uống: 1 g/5 ml.
  • Viên nang: 250 mg;
  • Bột pha dịch truyền: 500 mg.

Chỉ định Mycophenolate mofetil

  • Thuốc được chỉ định để dự phòng thải ghép cấp tính và điều trị các đợt thải ghép lần đầu hoặc những trường hợp đáp ứng kém với liệu pháp ở bệnh nhân nhận ghép thận dị loài.
  • Mycophenolate mofetil cũng được dùng để ngăn ngừa thải ghép cấp tính ở những bệnh nhân ghép tim dị loài.
  • Đối với những bệnh nhân này, việc điều trị bằng mycophenolate mofetil giúp cải thiện tỷ lệ sống sót trong năm đầu tiên sau khi ghép tim.
  • Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để dự phòng thải ghép cấp tính ở người bệnh ghép gan dị loài.
  • Mycophenolate mofetil phải được dùng kết hợp với cyclosporin và corticosteroid.

Dược lực học

  • Mycophenolate mofetil là dạng este 2-morpholinoethyl của acid mycophenolic (MPA).
  • MPA là một chất ức chế enzym inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH) với đặc tính mạnh mẽ, chọn lọc, không cạnh tranh và có khả năng phục hồi, từ đó ngăn chặn con đường tổng hợp guanosine nucleotide de novo.
  • Cơ chế MPA ức chế hoạt tính của enzym IMPDH được cho là do MPA có khả năng bắt chước cấu trúc của cả đồng yếu tố nicotinamide adenine dinucleotide và một phân tử nước xúc tác.
  • Điều này làm gián đoạn quá trình oxy hóa IMP thành xanthosine-5’-monophosphate, một bước then chốt trong con đường tổng hợp guanosine nucleotide de novo.
  • MPA có tác dụng kìm hãm mạnh hơn đối với tế bào lympho so với các loại tế bào khác, bởi vì tế bào lympho T và B phụ thuộc nhiều vào con đường tổng hợp purine de novo để tăng sinh, trong khi các loại tế bào khác có thể tận dụng các con đường tái tạo khác.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 0,5 đến 6 giờ.

Phân bố

  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 30%.

Chuyển hóa

  • MPA được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym glucuronyl transferase để tạo thành MPAG.

Thải trừ

  • Quá trình thải trừ diễn ra qua nước tiểu, với khoảng 82% thuốc được bài xuất dưới dạng không đổi.
  • Thời gian bán thải của thuốc là từ 3 đến 5 giờ.

Tương tác thuốc Mycophenolate mofetil

Tương tác với các thuốc khác

  • Cần thận trọng khi chuyển đổi phác đồ điều trị từ các thuốc ức chế miễn dịch có khả năng ức chế tuần hoàn gan ruột của axit mycophenolic (MPA), ví dụ ciclosporin, sang các thuốc không có tác dụng này như sirolimus hoặc belatacept, hoặc theo chiều ngược lại, bởi vì việc thay đổi phác đồ có thể làm biến đổi nồng độ MPA trong cơ thể.
  • Các nhóm thuốc khác có thể ức chế chu trình gan ruột của MPA, chẳng hạn như cholestyramin, cũng cần được sử dụng thận trọng do chúng có thể làm giảm nồng độ MPA trong huyết tương và từ đó làm giảm hiệu quả của mycophenolat mofetil.
  • Việc sử dụng mycophenolat mofetil đồng thời với azathioprine không được khuyến cáo, vì cả hai loại thuốc này đều có thể gây ức chế tủy xương và sự kết hợp của chúng chưa được nghiên cứu.
  • Acyclovir: Khi mycophenolat mofetil được dùng chung với acyclovir, nồng độ huyết tương của cả acyclovir và MPAG (dạng glucuronide phenolic của MPA) đều tăng lên.
  • Các thuốc kháng acid (như hydroxit magne và hydroxit nhôm) và các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazole, pantoprazole): Sự hấp thu của mycophenolat mofetil bị giảm khi dùng cùng.
  • Sử dụng telmisartan và mycophenolat mofetil đồng thời làm giảm nồng độ MPA khoảng 30%.
  • Dùng mycophenolat mofetil cùng với ganciclovir dẫn đến việc tăng nồng độ MPAG và ganciclovir.
  • Mặc dù đã điều chỉnh liều, nồng độ MPA vẫn được ghi nhận giảm khi rifampicin được phối hợp với mycophenolat mofetil. Do đó, việc theo dõi chặt chẽ nồng độ MPA và điều chỉnh liều mycophenolat mofetil là cần thiết để duy trì hiệu quả lâm sàng khi sử dụng hai thuốc này cùng lúc.
  • Ở những bệnh nhân ghép gan ổn định, việc dùng tacrolimus đồng thời với mycophenolat mofetil làm tăng giá trị AUC của tacrolimus khoảng 20%.
  • Các kháng sinh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn sản xuất β-glucuronidase trong đường ruột (bao gồm aminoglycoside, cephalosporin, fluoroquinolon và kháng sinh nhóm penicillin) có thể ảnh hưởng đến chu trình tái tuần hoàn gan ruột của MPAG/MPA.
  • Không nên sử dụng vắc-xin sống cho bệnh nhân có hệ miễn dịch bị suy giảm.
Xem thêm:  Nitrazepam: Thuốc an thần điều trị rối loạn giấc ngủ

Tương tác với thực phẩm

  • Thực phẩm làm giảm nồng độ Cmax của MPA xuống 40% sau khi dùng mycophenolat mofetil.

Tương kỵ thuốc

  • Dạng bào chế tiêm truyền không được trộn lẫn hoặc dùng chung catheter với các loại thuốc khác.

Chống chỉ định thuốc Mycophenolate mofetil

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với mycophenolat mofetil hoặc axit mycophenolic (MPA).
  • Dạng tiêm tĩnh mạch không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với polysorbate 80.
  • Phụ nữ đang mang thai do nguy cơ gây đột biến gen và quái thai.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai mà không áp dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả cao.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.

Liều lượng & cách dùng Mycophenolate mofetil

Người lớn

Liều chuẩn để dự phòng thải ghép thận

  • Đối với bệnh nhân ghép thận, liều khuyến nghị để ngăn ngừa thải ghép là 1 g, dùng hai lần mỗi ngày (tổng 2 g mỗi ngày), qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền tĩnh mạch PHẢI KÉO DÀI TỐI THIỂU LÀ HAI GIỜ.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều 1,5 g dùng hai lần mỗi ngày (tức 3 g mỗi ngày) đã chứng minh được tính an toàn và hiệu quả, tuy nhiên, ở bệnh nhân ghép thận, liều này chưa cho thấy hiệu quả vượt trội.
  • Nhìn chung, mức độ an toàn của liều 2 g/ngày được ghi nhận là cao hơn so với liều 3 g/ngày.

Liều chuẩn để dự phòng thải ghép tim

  • Để dự phòng thải ghép tim, bệnh nhân được khuyến cáo sử dụng 1,5 g, hai lần mỗi ngày (tổng 3 g mỗi ngày), bằng đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền tĩnh mạch PHẢI KÉO DÀI TỐI THIỂU LÀ HAI GIỜ.

Liều chuẩn để dự phòng thải ghép gan

  • Đối với bệnh nhân ghép gan, liều khuyến nghị là 1 g truyền tĩnh mạch, hai lần mỗi ngày (tổng 2 g một ngày), với thời gian truyền TỐI THIỂU LÀ HAI GIỜ; hoặc 1,5 g dùng đường uống, hai lần mỗi ngày (tổng 3 g một ngày).

Liều chuẩn để điều trị hiện tượng thải ghép thận lần đầu hoặc khó điều trị:

  • Để điều trị thải ghép thận cấp tính hoặc thải ghép khó điều trị, liều khuyến cáo là 1,5 g, dùng hai lần mỗi ngày (tổng 3 g một ngày), qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Thời gian truyền tĩnh mạch PHẢI KÉO DÀI TỐI THIỂU LÀ HAI GIỜ.

Trẻ em

Liều chuẩn để dự phòng thải ghép thận

  • Đối với trẻ em từ 3 tháng đến 18 tuổi, liều khuyến cáo của bột pha hỗn dịch uống để dự phòng thải ghép thận là 600 mg/m2, dùng hai lần mỗi ngày (liều tối đa 2 g mỗi ngày).
  • Những bệnh nhân có diện tích cơ thể từ 1,25 – 1,5 m2 có thể sử dụng dạng viên nang với liều 750 mg, hai lần mỗi ngày (tổng 1,5 mg mỗi ngày).
  • Đối với bệnh nhân có diện tích cơ thể lớn hơn 1,5 m2, có thể dùng dạng viên nén 1 g, hai lần mỗi ngày (tổng 2 g mỗi ngày).
Xem thêm:  Tranexamic Acid: "Vị Cứu Tinh" Cầm Máu Hiệu Quả

Liều chuẩn để dự phòng thải ghép tim và ghép gan

  • Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhi ghép tim và ghép gan.

Liều chuẩn để điều trị hiện tượng thải ghép thận lần đầu hoặc khó điều trị:

  • Hiện không có dữ liệu điều trị thải ghép thận cấp tính hoặc khó điều trị ở bệnh nhi ghép thận.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với bệnh nhân suy chức năng thận mạn tính nặng, không nên dùng liều vượt quá 1 g, hai lần mỗi ngày.
  • Không yêu cầu điều chỉnh liều ở những bệnh nhân sau ghép tạng có chức năng thận phục hồi chậm, tuy nhiên, việc theo dõi bệnh nhân cần được thực hiện kỹ lưỡng.
  • Hiện chưa có dữ liệu cho bệnh nhân ghép tim hoặc ghép gan bị suy thận nặng.

Người già:

  • Đối với bệnh nhân cao tuổi, liều uống khuyến nghị là 1 g, hai lần mỗi ngày cho người ghép thận, và 1,5 g, hai lần mỗi ngày cho người ghép tim hoặc gan.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân ghép thận mắc bệnh nhu mô gan nặng.

Tác dụng phụ của Mycophenolate mofetil

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Phù nề, tăng huyết áp, hạ huyết áp, sưng phù chi dưới, nhịp tim nhanh.
  • Viêm mô tế bào, mụn nước, phát ban trên da.
  • Nhiễm toan, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng lipid máu, tăng axit uric máu.
  • Hạ canxi máu, hạ kali máu, giảm phosphat máu.
  • Tăng lactate dehydrogenase, giảm cân.
  • Đau bụng, táo bón, giảm cảm giác thèm ăn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm thực quản, đầy hơi, loét dạ dày, viêm dạ dày.
  • Xuất huyết tiêu hóa, thoát vị khoang bụng, tắc ruột.
  • Buồn nôn, viêm miệng, nôn mửa.
  • Tiểu máu, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Thiếu máu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, ung thư máu, ung thư da không phải u hắc tố, giảm tiểu cầu.
  • Viêm gan, tăng men gan, tăng phosphatase kiềm trong máu.
  • Nhiễm khuẩn, nhiễm cytomegalovirus, nhiễm nấm, nhiễm virus.
  • Ớn lạnh, lú lẫn, trầm cảm, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, nhược cơ, mất ngủ, khó chịu.

Không xác định tần suất

  • Viêm đại tràng xuất huyết, viêm dạ dày xuất huyết.
  • Nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc, nhiễm đơn bào.
  • Viêm họng, nhiễm trùng đường hô hấp.

Lưu ý khi dùng Mycophenolate mofetil

Các khuyến cáo chung

  • Dạng bào chế tiêm truyền tĩnh mạch không được phép tiêm nhanh hoặc truyền nhanh vào mạch máu.
  • Giống như các bệnh nhân sử dụng phác đồ ức chế miễn dịch kết hợp khác, những người dùng mycophenolate mofetil có nguy cơ gia tăng phát triển u lympho và các bệnh ác tính khác, đặc biệt là ung thư da.
  • Nguy cơ này dường như có mối liên hệ mật thiết hơn với cường độ và thời gian của liệu pháp ức chế miễn dịch tổng thể, thay vì chỉ do một loại thuốc cụ thể.
  • Để giảm thiểu nguy cơ ung thư da, tất cả bệnh nhân có nguy cơ cao cần được khuyên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia cực tím bằng cách mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng có chỉ số bảo vệ cao.
  • Sự ức chế quá mức hệ thống miễn dịch có thể làm tăng khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng.
  • Mycophenolate mofetil có liên quan đến việc tăng tỷ lệ các biến cố bất lợi trên hệ tiêu hóa; do đó, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa.
  • Là một chất ức chế inosine monophosphate dehydrogenase, mycophenolate mofetil không nên được sử dụng cho bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp do thiếu hụt enzym hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (HGPRT), chẳng hạn như hội chứng Lesch-Nyhan và Kelley-Seegmiller.
  • Bệnh nhân lớn tuổi có thể đối mặt với nguy cơ cao hơn về các biến cố bất lợi như nhiễm khuẩn, xuất huyết tiêu hóa và phù phổi khi so sánh với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
Xem thêm:  Bethanechol: Công dụng điều trị rối loạn bàng quang và lưu ý khi sử dụng

Phụ nữ có thai

  • Thuốc này chống chỉ định cho phụ nữ đang mang thai và những phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao.

Phụ nữ cho con bú

  • Mycophenolate mofetil bị chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Mycophenolate mofetil có thể gây ảnh hưởng ở mức độ trung bình đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Xử trí khi quá liều Mycophenolate mofetil

Triệu chứng quá liều và độc tính

  • Quá liều mycophenolate mofetil có thể dẫn đến tình trạng suy giảm miễn dịch nghiêm trọng, làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm trùng và gây ức chế tủy xương.

Biện pháp xử lý quá liều

  • Thẩm tách máu không có khả năng loại bỏ lượng MPA hoặc MPAG đáng kể về mặt lâm sàng.
  • Các chất làm gián đoạn chu trình gan ruột của MPA, ví dụ cholestyramine, có thể hỗ trợ loại bỏ MPA bằng cách giảm tuần hoàn gan ruột của thuốc.

Xử trí khi quên liều

  • Dạng uống:
  • Nếu bệnh nhân quên một liều, cần uống ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra gần với liều kế tiếp, bệnh nhân nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • Dạng tiêm truyền:
  • Trong trường hợp nghi ngờ bỏ lỡ một liều tiêm truyền, bệnh nhân nên liên hệ ngay với nhân viên y tế để được hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Mycophenolate mofetil

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1103/pil

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1104/smpc#INCOMPATIBILITIES

Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/lenalidomide-drug-information?search=lenalidomide&source=search_result&selectedTitle=1~135&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#

Tờ hướng dẫn sử dụng Cellcept.

Ngày cập nhật: 31/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0