Lercanidipine: Công dụng và một vài lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Lercanidipine là một thuốc chẹn kênh calci, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp. Nó hoạt động bằng cách giãn mạch máu, giảm tổng trở kháng mạch ngoại vi và hạ huyết áp. Lercanidipine thường được dùng dưới dạng viên nén bao phim, với liều lượng khuyến nghị là 10 mg mỗi ngày, và có thể điều chỉnh lên đến 20 mg mỗi ngày nếu cần thiết. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các tương tác thuốc và chống chỉ định để đảm bảo sử dụng an toàn và hiệu quả.

Tổng quan về Lercanidipine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Lercanidipine hydrochloride (lercanidipin hydrochlorid)

Loại thuốc

  • Thuốc chẹn kênh calci

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 10 mg, 20 mg

Chỉ định Lercanidipine

  • Thuốc này được chỉ định để điều trị tình trạng tăng huyết áp, có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác.

Dược lực học

  • Lercanidipine được phân loại là một thuốc chẹn kênh calci, thuộc nhóm dihydropyridin.
  • Thuốc này hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc các kênh calci loại L phụ thuộc điện thế.
  • Hiệu quả hạ huyết áp của thuốc xuất phát trực tiếp từ khả năng làm giãn cơ trơn mạch máu.
  • Kết quả là, tổng trở kháng mạch ngoại vi được giảm xuống.
  • Mặc dù thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc ngắn, lercanidipine vẫn duy trì tác dụng hạ huyết áp kéo dài, có thể là do hệ số phân chia qua màng tế bào cao.
  • Lercanidipine không làm suy giảm khả năng co bóp của cơ tim và chỉ gây ra sự tăng nhẹ nhịp tim phản xạ.
  • Do tác dụng giãn mạch của lercanidipine diễn ra từ từ, hiện tượng hạ huyết áp đột ngột cùng với nhịp tim nhanh phản xạ ít khi xảy ra ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa, nhưng trải qua quá trình chuyển hóa mạnh mẽ lần đầu qua gan. Sinh khả dụng của thuốc ở mức thấp và tăng lên khi dùng cùng bữa ăn. Nồng độ cao nhất trong huyết tương được quan sát trong khoảng 1,5 đến 3 giờ sau khi dùng.

Phân bố

  • Sự phân bố của lercanidipine diễn ra nhanh chóng và rộng khắp các mô. Hơn 98% lượng thuốc trong máu liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

  • Thuốc được chuyển hóa tại gan, với hệ thống cytochrom P450, đặc biệt là isoenzym CYP3A4, đóng vai trò chính trong việc biến đổi nó thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý.

Thải trừ

  • Khoảng 50% lượng thuốc đã uống được bài tiết qua thận. Thời gian bán thải cuối cùng ước tính từ 2 đến 5 giờ; tuy nhiên, các nghiên cứu sử dụng phương pháp phát hiện nhạy hơn đã chỉ ra rằng giá trị này có thể kéo dài tới 8 đến 10 giờ.
Xem thêm:  Sulpiride là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và liều dùng khoa học

Tương tác thuốc Lercanidipine

Tương tác với các thuốc khác

  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc chẹn kênh calci, bao gồm lercanidipine, với dantrolen (dạng tiêm truyền) cần được tránh do nguy cơ tiềm ẩn. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng sự kết hợp giữa verapamil và dantrolen có thể dẫn đến rung thất và tử vong. Tuy nhiên, một số bệnh nhân đã được điều trị bằng nifedipin và dantrolen mà không gặp phải vấn đề.
  • Baclofen làm tăng cường hiệu quả hạ huyết áp của lercanidipine; do đó, cần theo dõi huyết áp động mạch và điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ thuốc chẹn kênh calci trong huyết tương bằng cách thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc ở gan. Cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng và cân nhắc điều chỉnh liều thuốc chẹn kênh calci khi dùng chung với rifampicin.
  • Các thuốc chống co giật có khả năng cảm ứng enzym như carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, và primidon, làm giảm nồng độ dihydropyridin trong huyết tương do tăng cường chuyển hóa qua gan. Cần theo dõi đáp ứng lâm sàng và có thể điều chỉnh liều thuốc chẹn kênh calci khi sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng enzym này.
  • Amifostin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của lercanidipine.
  • Các thuốc chẹn alpha-adrenergic (ví dụ: alfuzosin, prazosin, terazosin, tamsulosin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của lercanidipine và gia tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Khi kết hợp với các thuốc chẹn beta-adrenergic, có nguy cơ giảm huyết áp và suy tim ở những bệnh nhân có tình trạng suy tim tiềm ẩn hoặc chưa được kiểm soát. Điều này là do tác dụng giảm co bóp cơ tim của dihydropyridin (được ghi nhận in vitro) kết hợp với tác dụng giảm co bóp cơ tim của thuốc chẹn beta-adrenergic. Ngoài ra, sự hiện diện của thuốc chẹn beta-adrenergic có thể làm giảm phản xạ giao cảm mà dihydropyridin gây ra.
  • Các thuốc chống trầm cảm ba vòng (như nhóm amipramin) và thuốc an thần kinh có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Corticoids và tetracosactid (ngoại trừ liệu pháp thay thế hydrocortison trong bệnh Addison) làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lercanidipine do tác dụng giữ nước của corticoid.
  • Không được sử dụng lercanidipine đồng thời với các chất ức chế CYP3A4, bao gồm nhưng không giới hạn ở ketoconazole, itraconazole, ritonavir, erythromycin, troleandomycin và clarithromycin.

Tương tác với thực phẩm

  • Nước bưởi có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là phù, do làm giảm quá trình chuyển hóa lercanidipine qua gan.
  • Nên tránh uống rượu vì nó có thể làm tăng cường hiệu quả giãn mạch và hạ huyết áp của thuốc.
  • Cần thận trọng khi dùng chung lercanidipine với các sản phẩm chiết xuất từ St. John’s Wort, vì đây là một chất cảm ứng CYP3A4.
  • Việc dùng lercanidipine sau bữa ăn sẽ làm tăng sinh khả dụng của thuốc.
Xem thêm:  Benzphetamine: Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Chống chỉ định thuốc Lercanidipine

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tình trạng đau thắt ngực không ổn định.
  • Bệnh nhân đã trải qua nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng gần đây.
  • Suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút), bao gồm cả những người đang điều trị lọc máu.
  • Người đang thực hiện thẩm phân phúc mạc.
  • Tình trạng suy gan nghiêm trọng.
  • Bệnh suy tim sung huyết chưa được kiểm soát.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4, cyclosporin, hoặc tiêu thụ bưởi/nước ép bưởi.

Liều lượng & cách dùng Lercanidipine

Người lớn

Cách dùng:

  • Thuốc được uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng, đảm bảo uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.
  • Nên uống kèm một lượng nước nhỏ, và tuyệt đối không dùng cùng nước ép bưởi.

Liều lượng:

  • Liều ban đầu khuyến nghị là 5 mg, có thể đáp ứng hiệu quả cho một số đối tượng.
  • Liều duy trì thông thường là 10 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Nếu cần, liều có thể được điều chỉnh tăng lên đến 20 mg mỗi ngày sau khoảng thời gian tối thiểu 2 tuần.
  • Trong trường hợp chưa đạt được hiệu quả mong muốn, có thể cân nhắc kết hợp thêm một loại thuốc hạ huyết áp khác.

Trẻ em

  • Mức độ an toàn và hiệu quả của lercanidipine HCl vẫn chưa được thiết lập ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Đối tượng khác

Bệnh nhân lớn tuổi:

  • Dựa trên các dữ liệu dược động học và kinh nghiệm thực tế, việc điều chỉnh liều hàng ngày thường không bắt buộc ở người cao tuổi; tuy nhiên, cần đặc biệt thận trọng khi khởi đầu liệu pháp cho nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:

  • Cần hết sức thận trọng khi khởi đầu điều trị cho những người có chức năng gan hoặc thận bị suy giảm ở mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Mặc dù liều lượng khuyến cáo tiêu chuẩn thường được dung nạp tốt ở các nhóm đối tượng này, việc tăng liều lên 20 mg mỗi ngày cần được thực hiện một cách cẩn trọng.
  • Hiệu quả hạ huyết áp có thể tăng lên ở bệnh nhân suy gan, vì vậy việc điều chỉnh liều là cần thiết.

Tác dụng phụ của Lercanidipine

Thường gặp

  • Hạ huyết áp tư thế (1%), cảm giác đánh trống ngực (10%), phù ở các chi (2%), đỏ bừng mặt (6%), phát ban trên da (1%), đau đầu (5%), tăng bài tiết nước tiểu (2%), nhịp tim nhanh.

Ít gặp

  • Hoa mắt, huyết áp giảm, khó tiêu, cảm giác buồn nôn, đau vùng thượng vị, đau cơ bắp, đi tiểu nhiều lần, tình trạng suy nhược cơ thể, mệt mỏi.

Hiếm gặp

  • Phản ứng quá mẫn, trạng thái lơ mơ, ngất xỉu, cơn đau thắt ngực, nôn, tiêu chảy, nổi mề đay, cảm giác tức ngực.

Không xác định tần suất

  • Sự tăng sinh nướu, tăng men transaminase, phù mạch.

Lưu ý khi dùng Lercanidipine

Lưu ý chung

  • Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng huyết động ở những bệnh nhân mắc suy tim hoặc có sự thay đổi chức năng tâm thất trái.
  • Mặc dù lercanidipine là thuốc tác dụng kéo dài, nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh mạch vành, do một số dihydropyridin tác dụng ngắn đã được ghi nhận có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân bị hội chứng xoang bệnh lý.
Xem thêm:  Eptifibatide: Tìm hiểu về thuốc và công dụng chống kết tập tiểu cầu

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các nghiên cứu thực hiện trên động vật chưa cho thấy lercanidipine gây quái thai hoặc độc tính trên phôi.
  • Tuy nhiên, hiện chưa có đủ dữ liệu đánh giá tác dụng gây quái thai hoặc độc tính trên phôi thai ở người mang thai.
  • Để đảm bảo an toàn, khuyến cáo không nên sử dụng lercanidipine trong suốt thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Hiện không có đủ thông tin về việc lercanidipine có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Để thận trọng, nên tránh dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Lercanidipine chỉ có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
  • Tuy nhiên, cần lưu ý vì có thể xuất hiện các tác dụng phụ như chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, và hiếm khi có buồn ngủ.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều Lercanidipine và cách xử trí

Quá liều và độc tính

  • Giống như các dẫn xuất dihydropyridin khác, quá liều lercanidipine thường dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức, gây hạ huyết áp rõ rệt và nhịp tim nhanh phản xạ.
  • Tuy nhiên, khi dùng liều rất cao, tính chọn lọc ngoại vi có thể bị mất, dẫn đến nhịp tim chậm và giảm khả năng co bóp của tim.
  • Các triệu chứng phổ biến nhất được báo cáo khi quá liều bao gồm hạ huyết áp, chóng mặt, nhức đầu và đánh trống ngực.

Cách xử lý khi quá liều

  • Việc xử trí ngộ độc lercanidipine tuân theo các nguyên tắc chung của điều trị ngộ độc: bao gồm rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính và duy trì các chức năng sống (như liệu pháp oxy, hỗ trợ thông khí, hồi sức hô hấp và tuần hoàn).
  • Trong trường hợp bệnh nhân có loạn nhịp tim, đặc biệt là nhịp chậm (có thể do sử dụng thuốc chẹn beta-adrenergic) và thuộc nhóm nguy cơ cao, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời.
  • Khi quá liều lercanidipine với lượng lớn, cần truyền dung dịch gluconat calci để giúp duy trì nhịp tim và cung lượng tim.
  • Do lercanidipine có tác dụng kéo dài, bệnh nhân quá liều cần được theo dõi các tác dụng trên tim mạch trong ít nhất 24 giờ.
  • Thẩm phân phúc mạc không mang lại hiệu quả trong trường hợp này.

Quên liều và xử trí

  • Bệnh nhân nên uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
  • Tuy nhiên, nếu thời điểm uống liều tiếp theo đã gần kề, bỏ qua liều đã quên.
  • Tuyệt đối không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Lercanidipine hydrochloride

Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00528

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5732/smpc

Dược thư quốc gia Việt Nam 2015, trang 884

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0