Lamivudine: Công dụng, chỉ định, cách dùng và lưu ý khi sử dụng

bởi thuvienbenh

Lamivudine là thuốc kháng retrovirus và virus, được sử dụng để điều trị nhiễm HIV và viêm gan B mạn tính. Với công dụng chính là ức chế sự nhân lên của virus, Lamivudine giúp giảm tải lượng virus trong cơ thể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ định, liều lượng, tương tác thuốc và lưu ý khi sử dụng Lamivudine.

Tổng quan về Lamivudine

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

  • Lamivudine (Lamivudin)

Loại thuốc

  • Thuốc kháng retrovirus và virus.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén bao phim: 100 mg; 150 mg; 300 mg.
  • Dung dịch: 5 mg/ml; 10 mg/ml.
  • Dạng kết hợp:
  • 150 mg lamivudine, 300 mg abacavir sulfate, 300 mg zidovudine;
  • 150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine;
  • 300 mg lamivudine, 600 mg abacavir.

Chỉ định Lamivudine

  • Điều trị tình trạng nhiễm virus HIV.
  • Ngăn ngừa sự lây truyền HIV từ mẹ sang con.
  • Phòng ngừa HIV sau phơi nhiễm do các yếu tố nghề nghiệp.
  • Phòng ngừa HIV sau phơi nhiễm không do các yếu tố nghề nghiệp.
  • Xử trí bệnh viêm gan virus B mạn tính.

Dược lực học

  • Lamivudine có cấu trúc tương đồng với zalcitabine.
  • Trong tế bào, lamivudine được các enzyme chuyển hóa thành dẫn xuất có hoạt tính là lamivudine-5’-triphosphate (3TC-TP).
  • Do có cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphate – một cơ chất tự nhiên của enzyme phiên mã ngược – nên 3TC-TP cạnh tranh với cơ chất tự nhiên này, từ đó làm ngừng sớm quá trình tổng hợp DNA của virus.
  • Lamivudine thể hiện hoạt tính chống lại virus HIV type 1 (HIV-1) và type 2 (HIV-2), đồng thời cũng có khả năng ức chế virus viêm gan B ở những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính.
  • Mặc dù lamivudine được dung nạp tốt, việc sử dụng đơn độc thuốc này không được khuyến nghị vì dễ dẫn đến tình trạng kháng thuốc.
  • Khi điều trị viêm gan B mạn tính bằng lamivudine trong một khoảng thời gian, các chủng đột biến kháng thuốc trên enzyme polymerase có thể xuất hiện.
  • Các chủng HBV đột biến kháng lamivudine bao gồm M552V (trong đó valin thay thế methionin ở codon 552) và M552I (trong đó isoleucin thay thế methionin).

Dược động học

Hấp thu

  • Lamivudine được hấp thu nhanh chóng; nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói và 3,2 giờ khi dùng lúc no.
  • Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu.
  • Sinh khả dụng của thuốc ở người lớn nhiễm HIV là khoảng 80% đến 87%, trong khi ở trẻ em nhiễm HIV từ 5 tháng đến 12 tuổi là 66%.

Phân bố

  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của lamivudine thấp, dưới 36%.
  • Thể tích phân bố của thuốc là 1,3 lít/kg, không phụ thuộc vào liều lượng và không có mối tương quan với cân nặng.
  • Khoảng 10% lamivudine có thể vượt qua hàng rào máu não; tỷ lệ nồng độ thuốc trong dịch não tủy so với nồng độ trong huyết thanh là 0,12.
  • Thuốc đi qua nhau thai và phân bố vào máu cuống rốn và nước ối. Nồng độ trong nước ối thường cao gấp đôi so với nồng độ trong huyết thanh của mẹ.
  • Lamivudine cũng được phân phối vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

  • Lamivudine được chuyển hóa bên trong tế bào thành dạng triphosphate có hoạt tính.
  • Quá trình chuyển hóa thuốc ở gan diễn ra ít và không liên quan đến các isoenzyme CYP.

Thải trừ

  • Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận dưới dạng không thay đổi.
  • Thời gian bán thải trong tế bào lympho máu ngoại vi là từ 10 đến 19 giờ.
  • Thời gian bán thải sau khi dùng một liều duy nhất là 5 đến 7 giờ ở người lớn và 2 giờ ở trẻ em từ 4 tháng đến 14 tuổi.

Tương tác thuốc Lamivudine

  • Tương tác với các loại thuốc khác
  • Các thuốc ngăn chặn sự xâm nhập và hòa màng của virus HIV vào tế bào (như enfuvirtid, maravioc), cùng với các thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược không phải nucleoside (gồm delavirdine, efavirenz, nevirapine), thể hiện tác dụng hiệp đồng với lamivudine trong việc chống lại HIV-1.
  • Các thuốc ức chế integrase của HIV, ví dụ raltenavir, không gây ra bất kỳ thay đổi đáng kể nào về mặt lâm sàng đối với dược động học của lamivudine.
  • Các thuốc ức chế protease HIV, bao gồm amprenavir/fosamprenavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir và tipranavir, cho thấy tác dụng hiệp đồng (trong nghiên cứu in vitro) với lamivudine. Hiện chưa có thông tin rõ ràng về tương tác dược động học khi sử dụng đồng thời lamivudine với các chế phẩm kết hợp chứa lopinavir và ritonavir. Mặc dù nồng độ đỉnh huyết tương và AUC của lamivudine tăng lên khi dùng chung với nelfinavir, sự thay đổi này không mang ý nghĩa lâm sàng và không yêu cầu điều chỉnh liều.
  • Trong nhóm nucleoside và nucleotide ức chế enzyme phiên mã ngược (như abacavir, emtricitabine, stavudine, tenofovir, zidovudine), tenofovir được ghi nhận làm giảm 24% nồng độ đỉnh huyết tương của lamivudine. Việc sử dụng đồng thời lamivudine và emtricitabine không được khuyến nghị, vì emtricitabine là một chất tương tự lamivudine, và việc kết hợp chúng không mang lại lợi ích do cả hai thuốc có cơ chế kháng tương tự và không có tác dụng tăng cường lẫn nhau.
  • Lamivudine không nên được dùng chung với zalcitabine, bởi vì lamivudine có khả năng ức chế mạnh quá trình phosphoryl hóa zalcitabine trong tế bào.
  • Đối với interferon và peginterferon: Việc kết hợp thuốc kháng retrovirus (có hoặc không kèm ribavirin) với interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) ở bệnh nhân nhiễm HIV và HCV đồng thời, có thể dẫn đến suy gan gây tử vong. Cần theo dõi sát sao các dấu hiệu độc tính, đặc biệt là suy gan, và ngừng điều trị nếu cần thiết. Nếu tình trạng độc tính trở nên trầm trọng hơn (ví dụ, suy gan vượt quá độ 6 theo thang Child-Pugh), có thể cần phải ngừng hoặc giảm liều interferon alpha (hoặc peginterferon) và/hoặc ribavirin.
  • Ribavirin có khả năng làm giảm quá trình phosphoryl hóa của lamivudine. Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HCV khi dùng đồng thời thuốc kháng retrovirus kết hợp với interferon alpha (hoặc peginterferon alpha), có hoặc không có ribavirin, đối mặt với nguy cơ suy gan.
  • Trimethoprim/sulfamethoxazole gây tăng 43% AUC của lamivudine; tuy nhiên, việc điều chỉnh liều không cần thiết.
  • Việc phối hợp lamivudine với cladribine không được khuyến cáo.
Xem thêm:  Dextroamphetamine là gì? Công dụng và những lưu ý khi sử dụng

Chống chỉ định thuốc Lamivudine

  • Lamivudine bị chống chỉ định trong những trường hợp sau:
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.
  • Các sản phẩm phối hợp lamivudine với các thuốc kháng retrovirus khác không được sử dụng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 50 ml/phút trở xuống.
  • Người có chức năng gan bị suy giảm.

Liều lượng & cách dùng Lamivudine

Liều dùng Lamivudine

Người lớn

Điều trị HIV/AIDS:

  • Lamivudine (3TC) cần được dùng đồng thời với ít nhất 2 loại thuốc kháng retrovirus khác. Thuốc này thường được phối hợp với 2 nucleoside khác theo các phác đồ sau:
  • Phác đồ ưu tiên: Stavudine (d4T) + lamivudine (3TC) + nevirapine (NVP).
  • Các phác đồ thay thế bao gồm: d4T + 3TC + EFV (efavirenz); hoặc: AZT (zidovudine) + 3TC + NVP; hoặc: AZT + 3TC + EFV.
  • Khi sử dụng viên kết hợp lamivudine và zidovudine: 1 viên/lần (150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine), dùng 2 lần/ngày.
  • Đối với viên kết hợp lamivudine và abacavir: 1 viên (600 mg abacavir, 300 mg lamivudine), uống 1 lần/ngày.
  • Khi dùng viên kết hợp abacavir, lamivudine và zidovudine: 1 viên (300 mg abacavir, 150 mg lamivudine, 300 mg zidovudine), uống 1 lần/ngày.
  • Đối với người lớn có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg: 4 mg/kg/lần, dùng 2 lần/ngày (liều tối đa: 150 mg/lần, dùng 2 lần/ngày).

Điều trị viêm gan B mạn tính:

  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định rõ bệnh nhân viêm gan B mạn tính không có đồng nhiễm HIV. Việc lựa chọn lamivudine cho viêm gan B mạn tính không được khuyến khích do tỷ lệ kháng thuốc cao, nên xem xét các loại thuốc khác.
  • Đối với viêm gan mạn tính có HBeAg dương tính: Uống Lamivudine 100 mg/ngày liên tục trong khoảng 9 – 12 tháng cho đến khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh (anti-HBe dương tính), nồng độ ADN-HBV huyết thanh không còn phát hiện được (dưới ngưỡng) và chỉ số ALT trở về mức bình thường.
  • Đối với viêm gan mạn tính có HBeAg âm tính và anti-HBe dương tính: Uống Lamivudine 100 mg/ngày liên tục trong 9 – 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh không còn phát hiện được (dưới ngưỡng) và chỉ số ALT trở về mức bình thường.

Điều trị đồng thời nhiễm viêm gan B và HIV:

  • Liều lamivudine được dùng sẽ theo phác đồ điều trị HIV.
  • Lưu ý: Các chế phẩm uống đơn thuần của lamivudine không thích hợp cho việc điều trị đồng nhiễm HBV và HIV. Tenofovir và lamivudine là các thuốc được ưu tiên lựa chọn cho trường hợp này.
  • Liều dùng là 150 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần, 1 lần/ngày, luôn kết hợp với các thuốc kháng virus khác.

Phòng sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp:

  • Liều 150 – 300 mg, 1 lần/ngày, được sử dụng đồng thời với các thuốc kháng retrovirus khác. Phác đồ cơ bản thường bao gồm lamivudine kết hợp với zidovudine, hoặc tenofovir, hoặc stavudine, hoặc didanosine (phác đồ 2 thuốc).
  • Trong trường hợp cần tăng cường phác đồ, có thể bổ sung thêm 1 thuốc ức chế protease HIV hoặc 1 thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược không phải nucleoside.
  • Bệnh nhân cần uống thuốc ngay lập tức sau khi phơi nhiễm, càng sớm càng tốt (tối đa vài giờ sau sự cố) và tiếp tục điều trị trong 4 tuần nếu cơ thể dung nạp tốt thuốc.

Phòng sau phơi nhiễm HIV:

  • Liều dùng là 150 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần, 1 lần/ngày, kết hợp với tối thiểu 2 thuốc kháng retrovirus khác (có thể là zidovudine, tenofovir, stavudine hoặc didanosine, có hoặc không kết hợp với một thuốc ức chế protease tùy thuộc vào mức độ nguy cơ).
  • Cần uống thuốc ngay lập tức sau khi phơi nhiễm, lý tưởng là càng sớm càng tốt (trong vòng 72 giờ), và duy trì việc sử dụng liên tục trong 28 ngày.
Xem thêm:  CI 77289 là chất gì? Vai trò tạo màu trong mỹ phẩm làm đẹp

Trẻ em

Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con:

  • Cần phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Đối với trẻ sơ sinh: 2 mg/kg/lần, 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày (tính từ khi sinh đến 7 ngày tuổi).
  • Lưu ý:
  • Lamivudine được sử dụng cho trẻ sơ sinh kết hợp với nevirapine 1 lần/ngày và zidovudine trong 6 tuần, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể (ví dụ: mẹ không dùng thuốc kháng retrovirus trước hoặc trong quá trình chuyển dạ; mẹ chỉ dùng thuốc kháng retrovirus trong thai kỳ; mẹ có tải lượng virus không được ức chế tối ưu khi chuyển dạ; mẹ có virus kháng thuốc).
  • Các khuyến nghị hiện hành đề xuất dùng lamivudine tối thiểu 7 ngày để giảm nguy cơ kháng nevirapine. Trong trường hợp người mẹ không được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus trước và/hoặc trong quá trình chuyển dạ, liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh nặng 1,5 – 2 kg là 4 mg, 2 lần/ngày; đối với trẻ sơ sinh nặng trên 2 kg là 6 mg, 2 lần/ngày, cần cho trẻ uống ngay sau sinh và tiếp tục trong 2 tuần.
  • Lamivudine cần được phối hợp với nelfinavir đường uống trong 2 tuần để hỗ trợ phác đồ zidovudine đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch kéo dài 6 tuần cho trẻ sơ sinh. Việc lựa chọn phác đồ đa thuốc phòng ngừa cho trẻ sơ sinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa nhi.

Điều trị HIV/AIDS:

  • Phác đồ ưu tiên: d4T +3TC + NVP.
  • Các phác đồ thay thế: d4T + 3TC + EFV; hoặc: AZT + 3TC + NVP; hoặc: AZT + 3TC + ABC (abacavir).
  • Lưu ý: Không nên sử dụng efavirenz cho trẻ em dưới 3 tuổi hoặc có cân nặng dưới 10 kg.
  • Liều lamivudine:
  • Trẻ sơ sinh: 2 mg/kg/lần; 2 lần/ngày.
  • Trẻ từ 1 – 3 tháng tuổi: 4 mg/kg/lần; 2 lần/ngày.
  • Trẻ nhỏ và trẻ em từ 3 tháng đến 16 tuổi: 4 mg/kg/lần; 2 lần/ngày (liều tối đa: 150 mg/lần; 2 lần/ngày).
  • Khi tính toán theo cân nặng: Đối với viên nén 150 mg có thể chia đôi:
  • 14 – 21 kg: 75 mg/lần; 2 lần/ngày (tổng 150 mg/ngày).
  • 22 – 29 kg: 75 mg uống vào buổi sáng; 150 mg uống vào buổi chiều (tổng 225 mg/ngày).
  • ≥ 30 kg: 150 mg/lần; 2 lần/ngày (tổng 300 mg/ngày).

Điều trị viêm gan B mạn tính:

  • Đối với trẻ em trên 2 tuổi: 3 mg/kg/lần; 1 lần/ngày (liều tối đa: 100 mg/ngày), dùng trong 9 – 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh không còn phát hiện được (dưới ngưỡng).
  • Trẻ em trên 16 tuổi: Áp dụng liều lượng tương tự người lớn.

Điều trị đồng thời nhiễm viêm gan B và HIV:

  • Đối với trẻ nhỏ và trẻ em: 4 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (liều tối đa: 150 mg/lần), cần kết hợp với các thuốc kháng virus khác.
  • Đối với vị thành niên: 150 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần, 1 lần/ngày, luôn kết hợp với các thuốc kháng virus khác.

Đối tượng khác

Điều trị HIV/AIDS ở phụ nữ mang thai:

  • Không nên sử dụng thuốc kháng retrovirus trong 12 tuần đầu của thai kỳ. Việc điều trị thường được khởi đầu từ tuần 36 của thai kỳ theo phác đồ: AZT + 3TC + NVP hoặc: d4T + 3TC + EFV.

Suy thận:

  • Cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinine (khi điều trị nhiễm HIV):

| Độ thanh thải creatinine (ml/phút) | Liều dùng lamivudine (cho người 16 tuổi trở lên) |

|:————————————|:————————————————|

| 30 – 49 | 150 mg, 1 lần/ngày. |

| 15 – 29 | Ngày đầu tiên 150 mg, 1 lần/ngày; sau đó 100 mg, 1 lần

Tác dụng phụ của Lamivudine

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau đầu, mất ngủ, cảm giác khó chịu, mệt mỏi.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tụy, đau ở vùng bụng.
  • Số lượng bạch cầu trung tính giảm.
  • Tăng nồng độ các men transaminase AST và ALT.
  • Đau cơ, bệnh lý dây thần kinh ngoại biên, đau nhức hệ cơ-xương.
  • Các triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến mũi, ho, đau họng, cùng các loại nhiễm khuẩn (bao gồm cả nhiễm khuẩn tai, mũi, họng).

Ít gặp

  • Chóng mặt, tình trạng trầm cảm, sốt, cảm giác rét run.
  • Phát ban trên da, chán ăn, tăng mức lipase, đau quặn bụng, khó tiêu, tăng amylase, cảm giác nóng rát trong dạ dày.
  • Giảm số lượng tiểu cầu, có hemoglobin trong huyết tương, tăng creatine phosphokinase, đau khớp.

Hiếm gặp

  • Dị cảm (cảm giác bất thường), nhược cơ, tiêu cơ vân, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, thay đổi hành vi bất thường.
  • Thiếu máu, thiếu máu bất sản, sưng hạch bạch huyết, phản ứng phản vệ, hội chứng phục hồi miễn dịch, rối loạn phân bố mỡ, tích tụ mỡ.
  • Gan to, tăng bilirubin trong máu, tình trạng viêm gan virus B trở nên nặng hơn, lách to.
  • Tăng triglicerid trong máu, tăng cholesterol trong máu, kháng insulin, tăng glucose trong máu, tăng lactat trong máu.
  • Ngứa da, rụng tóc, nổi ban.
  • Viêm miệng, thở rít, hoại tử xương.

Lưu ý khi dùng Lamivudine

Lưu ý chung

  • Cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức ở những bệnh nhân xuất hiện đau bụng, buồn nôn, nôn mửa hoặc có các chỉ số xét nghiệm sinh hóa bất thường gợi ý viêm tụy. Việc điều trị chỉ được tiếp tục sau khi đã loại trừ hoàn toàn chẩn đoán viêm tụy.
  • Bệnh nhân phải dừng thuốc nếu có sự gia tăng nhanh chóng nồng độ aminotransferase, gan phì đại dần, hoặc bị nhiễm toan lactic không rõ nguyên nhân, hay khi có nguy cơ mắc bệnh gan.
  • Những người bệnh đồng nhiễm HIV và viêm gan B hoặc C mạn tính đang được điều trị bằng phác đồ kháng retrovirus kết hợp có nguy cơ cao gặp phải các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên gan.
  • Bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể trải qua đợt bùng phát viêm gan nặng hơn sau khi ngừng lamivudine; do đó, cần theo dõi sát sao chức năng gan ở nhóm đối tượng này. Trước khi bắt đầu điều trị viêm gan B bằng lamivudine, cần đảm bảo bệnh nhân không đồng nhiễm HIV, vì việc sử dụng lamivudine với liều thấp cho viêm gan có thể dẫn đến sự phát triển các chủng HIV kháng thuốc.
  • Đối với bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều lượng thuốc.
  • Cần giám sát chặt chẽ quá trình điều trị, đặc biệt khi lamivudine được dùng cùng zidovudine cho trẻ em có tiền sử hoặc nguy cơ viêm tụy. Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy viêm tụy. Người thân hoặc người chăm sóc trẻ em nhiễm HIV cần được hướng dẫn về các triệu chứng và dấu hiệu nhận biết viêm tụy.
  • Các chế phẩm phối hợp liều cố định có chứa lamivudine và zidovudine, hoặc abacavir và lamivudine, hoặc abacavir, lamivudine và zidovudine không nên dùng cho trẻ nhỏ và thanh thiếu niên có cân nặng dưới 40 kg, do không thể điều chỉnh liều lượng riêng lẻ cho từng thành phần thuốc.
  • Thuốc dạng dung dịch uống chứa glucose (1 g/5 ml) không phù hợp cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.
  • Lamivudine không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn nhiễm HIV; bệnh nhân vẫn sẽ mang virus HIV và có nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội. Do đó, người bệnh cần được theo dõi y tế liên tục và tuân thủ phác đồ điều trị. Cần thông báo rõ ràng cho bệnh nhân rằng lamivudine không giảm nguy cơ lây truyền HIV, và việc sử dụng bao cao su là cần thiết để bảo vệ bạn tình.
Xem thêm:  Phenprocoumon: Thuốc chống đông máu và lưu ý khi sử dụng

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Cần hết sức thận trọng khi kê đơn lamivudine cho phụ nữ mang thai, phải đánh giá kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và các rủi ro tiềm ẩn đối với thai nhi. Chỉ nên sử dụng lamivudine kết hợp với zidovudine cho phụ nữ bị viêm gan B trong 3 tháng cuối của thai kỳ nhằm mục đích giảm sự phát triển của virus viêm gan B (HBV). Không khuyến cáo dùng lamivudine trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ do tiềm ẩn nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Lamivudine đã được xác định có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, các bà mẹ nhiễm HIV đang điều trị bằng lamivudine không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện tại, chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được tiến hành để đánh giá tác động của lamivudine đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử lý

Quá liều và độc tính

  • Thông tin về các trường hợp quá liều lamivudine còn rất hạn chế.
  • Các biểu hiện độc tính nghiêm trọng, như viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên, gan nhiễm mỡ, suy thận cấp và nhiễm toan, thường không xuất hiện ngay lập tức sau khi dùng quá liều cấp tính mà có thể phát triển sau một thời gian điều trị.
  • Việc sử dụng thuốc kéo dài có khả năng gây tổn thương ty thể, dẫn đến tình trạng nhiễm toan lactic, có thể đi kèm hoặc không đi kèm với gan nhiễm mỡ vi thể.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nào cho lamivudine.
  • Các phương pháp như thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không loại bỏ đáng kể lượng thuốc ra khỏi cơ thể nếu thực hiện sau 4 giờ dùng thuốc.
  • Điều trị ngộ độc nặng bao gồm việc ngừng sử dụng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chung, sử dụng benzodiazepine để kiểm soát tình trạng lo âu và co giật, dùng thuốc chống nôn và điều chỉnh cân bằng acid-base trong máu.
  • Cần chỉ định thuốc kích thích sản sinh bạch cầu hạt trong trường hợp nhiễm khuẩn kèm theo giảm bạch cầu hạt và sử dụng các thuốc vận mạch nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy đa cơ quan.
  • Cần theo dõi sát sao các chỉ số lâm sàng, nồng độ điện giải, men gan và chủ động tìm kiếm các ổ nhiễm khuẩn, đặc biệt ở những bệnh nhân có tình trạng giảm bạch cầu trung tính.

Quên liều và xử trí

  • Trong trường hợp bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường; tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
  • Người bệnh không được tự ý điều chỉnh liều lượng, đổi sang thuốc khác hoặc ngưng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Nguồn tham khảo

Tên thuốc: Lamivudine

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/lamivudine.html

Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/lamivudine.html

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/943/smpc

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/943/smpc

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Bài viết này có hữu ích không?
0Không0